Top 6 # Xem Nhiều Nhất Tổng Hợp Về Các Item Trong Dota Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Tổng Hợp Một Số Thông Tin Về Item Trong Dota

– Có tổng cộng 123 item có thể được mua chia đều trong 10 “cửa hàng”. Nhà có ít nhất thì 9 món (Arcane Sanctum), nhiều thì 12.

– Icefrog đã phân chia 10 nhà theo tiêu chí chức năng. Chẳng hạn như Ancient of Wonders, Cache of Quel-Thelan và Sena the Accessorizer đa số là các item khởi đầu cho trận đấu. Chúng ta có thể điểm lại một số nhà như:

DotA có tổng cộng 10 nhà với 123 items dành cho tất cả hero.

+ Protectorate thì chủ yếu là các item gia tăng sức chịu đựng và có khả năng regen như Linken, Vanguard, Hood,…

+ Arcane Sanctum là các item có lượng Int cộng vào cao, có thể cho hero thêm một active skill và đa số có core item là Staff of Wizardry như Dagon, Force Staff, Necronomicon,…

+ Supportive Vestments là các item dành cho việc hỗ trợ và thường có tác dụng cho nhiều hero cùng lúc như Mekan, Vladmir’s Offering, Arcane Boot,…

+ Enchanted Artifacts chủ yếu là các item vũ khí nhưng có thể có thể lên từ từ như S&Y, Satanic, Mjollnir,… Nhưng cũng có 2 item riêng biệt là Eye of Skadi và Desolator.

+ Riêng Ancient Weapondry thì hero nào cũng muốn có những item trong này, đơn giản bởi chúng có những item mạnh và mắc nhất như Divine, Manta, Radiance, Butterfly,…

– Với 600 gold khởi đầu và nếu bạn chơi support hero và chưa biết phải lên item thế nào thì đây là cách lên item phù hợp cho mọi hero nhất. Lý giải cho cách lên này, hero sẽ có thể regen 1 lần với Healing Salve và từ từ với Tango, đồng thời regen mana với Clarity và có 2 nhánh cây + thêm chút chỉ số. Tuy nhiên kiểu build này sẽ không làm tối ưu được sức mạnh của hero.

Cách lên item phù hợp với đại đa số hero.

– Hầu hết các cao thủ DotA hàng đầu Việt Nam và thế giới có thể mua item bằng hotkey, thậm chí đặt đạo cho nhà item để giảm thời gian lãng phí khi mua item. Đối với cách mua item khởi đầu ở trên bạn hãy thử nhấn thật nhanh V, S, C, C, N, N và sau đó nếu muốn mua gà thì R còn Ward thì O . Chắc chắn bạn sẽ mất khoảng 5 giây để lấp đầy 5-6 slot item.

– Mặc dù Icefrog luôn hướng đến việc làm sao không để bất cứ hero hay item nào trong DotA trở nên vô ích, nhưng thật sự có những item mà rất ít người chơi mua chúng dù chơi hero nào và trong bất kỳ trận đấu nào:

+

Urn of Shadow: Dù là một item rẻ tiền và có ích, nhưng thật sự item này chỉ mang lại lợi thế nếu bạn gank tốt. Còn ngược lại nó chỉ đơn giản là giúp tăng thêm một tí Strength, regen mana trong early game.

+

Veil of Discord: Item mới của 6.72 chưa chứng tỏ được sự hữu dụng của mình vì giá thành và những thành phần của nó không phù hợp với những hero thực sự cần.

– Có một số item mà 95% hero phải mua trong một trận đấu và trận nào cũng xuất hiện là:

+ Ancient Tanggo of Essifation/Healing Salve.

+ Scroll of Town Portal.

+ Bottle/Magic Stick (Magic Wand).

– Dù Divine là item + damage mạnh nhất nhưng hiếm khi được mua không phải vì giá tiền mà là vì item này sẽ bị drop khi hero cầm nó chết.

– Item mắc nhất DotA mà không có nâng cấp cũng chính là Divine với 6200 gold (Sacred Relic 3800 và Demon Edge 2400). Còn item mắc nếu có nâng cấp chính là Dagon (2805 + 1300×4 = 8005). Ngoài ra item có thể lấy charge mãi mãi là Ancient Janggo of Endurance và Diffusal Blade.

Tổng Hợp Các Hero Strength Trong Game Dota

Danh sách Hero streng trong DotA

DotA (Defend of the Ancient) là một trong những game thu hút được số lượng người chơi lớn nhất thế giới hiện nay. Về cơ bản, DotA hỗ trợ tối đa 10 người chơi, chia ra làm 2 bên (The Sentinel và The Scourge), mỗi bên sẽ có tối đa 5 người. Bạn sẽ lựa chọn 1 hero mà mình yêu thích hoặc phù hợp với đội của bạn, công việc của ban chỉ là phát triển hero đó lên level, giết tướng của phe đối phương, phá nhà và chiến thắng.

Tổng hợp các Hero strength trong game DotA

Omniknight

Là một Hero có khả năng sinh tồn bậc nhất trong DotA. Omniknight hỗ trợ với rất nhiều kĩ năng gia tăng sức mạnh cho đồng đội cũng như làm suy yếu kẻ đich. Hữu dụng từ đầu cho đến cuối trận đấu, sử dụng Omniknight hợp lý sẽ trở nên cực ký khó chịu với mọi kẻ địch. Khi địch sử dụng Omniknight thì cần nhanh chóng tiêu diệt Omniknight đầu tiên trong giao tranh phòng khi hắn thi triển các kĩ năng lợi hại của mình.

Centaur

Là Hero tương đối nhiều máu và có độ sát thương rất mạnh.

Legion Commander

Legion Commander là một trong những nữ hero trẻ bậc nhất đấu trường Dota. Có khả năng snow-ball khá tốt khi có thể đánh lén ngay lập tức các hero ít máu để giành lợi thế trong combat.

Goblin Shredder

Cả bộ skill khiến Goblin rất cơ động và có lượng damage vô cùng lớn khiến bạn có thể chưa kịp làm gì đã lăn quay ra chết. Goblin Shredder sử dụng những lưỡi sắc để xoay vòng vòng, gây damage và giảm chỉ số cơ bản của bất kì hero xấu số nào tới gần trong phạm vi 300 AOE.

Panda

Là loại Hero ít máu nhưng có thể ulti và lật ngược combat. Có phạm vi hoạt động rộng, nổi tiếng ulti hóa ba chú gấu.

Earthshaker

Earthshaker đảm nhiệm vai trò support và mở khóa combat trong team chiến đấu. Dù là hero strength nhưng Earthshaker lại mang hơi hướng của các tướng intelligence nhiều hơn. Ultimate của bạn càng mạnh khi có càng nhiều hero và creep đứng cạnh. Hãy sử dụng nó đúng lúc, điều đó có thể giúp team bạn chiếm ưu thế cực kì lớn. Tuy nhiên khi đối phương có được Hero này hãy giữ khoảng cách với nhau trong combat, tránh những nơi có quá nhiều creep, nơi sẽ biến bạn thành miếng mồi ngon cho Earthshaker.

Treant

Là một Hero Strength cận chiến giữ vai trò có vai trò hỗ trợ và mở đầu giao tranh. Tuy nhiên, những kĩ năng của Treant Protector đều có thời gian hồi chiêu khá dài.

Sven

Là một Hero có sức mạnh vô cùng lớn, lại được đi kèm với các kĩ năng đa dạng khiến cho Sven có nhiều chức năng độc đáo. Sở hữu trong tay 1 kỹ năng gây choáng diện rộng, tăng giáp, tốc độ chạy và độ sát thương, Sven được coi là 1 trong những Hero khá mạnh trong Dota.

Clock

Clockwerk là một ganker hàng đầu với bộ skill cực kì khó chịu,

Dragon Knight

Dragon Knight với khả năng stun tới 400 range (khi hóa rồng), đồng thời hàng loạt buff cùng item mới cho các hero Strength đã giúp cho Dragon Knight sẽ trở thành một hotpick và được chưa chuộng trong cộng đồng game thủ. Khi đủ đồ thì Dragon Knight có thể làm một tanker và một carry thứ thiệt. Nói ngắn gọn, Dragon Knight có thể tank, có thể carry, có thể push, có khả năng farm tốt, có disable, có nuke, có slow, có đánh lan.

Alchemist

Alchemist là 1 nổi tiếng với khả năng lấy tiền đè người khi sở hữu kỹ năng ” hack gold “.

Ưu điểm:

Có khả năng farm cực tốt, hack gold với Goblin’s Greed.

Đa năng, đảm nhận được nhiều vị trí.

Lúc đầu rất yếu và phụ thuộc nhiều vào Item.

Bristleback

Bristleback là hero Strength cực khỏe, thực sự là cỗ xe tăng càn quét ngang dọc trong giao tranh khi vừa có khả năng sống sót tốt và vừa có khả năng gây sát thương lớn trên diện rộng.

Huskar

Là Hero Strength có khả năng gây sát thương mạnh và trụ lại rất lâu trong các cuộc chiến. Thường là Hero mở đầu các trận chiến và cũng là một trong những người ra khỏi đó sau cùng.

Beastmaster

Là Hero Strength có thể đảm nhiệm nhiều vị trí trong trận đấu. Nhờ bộ kỹ năng khá đặc biệt, vị tướng này có thể mở giao tranh cũng như hỗ trợ đồng đội khá hiệu quả.

Chaos Knight

Chaos Knight chính là một trong những hero Strength được ưa chuộng nhất trong DotA. Không chỉ đảm nhiệm tốt vai trò ganker ban đầu, mà chơi tốt ngay cả trong combat. Hero này vẫn chỉ được dùng như một Semi Carry trong đội.

Tổng Hợp Các Lệnh Về Towny Và Faction Cho Minecraft

By Moon ❘ October 17, 2016 ❘ 24,773 lượt xem

Như các bạn đã biết, trong bài viết ” Tổng hợp các lệnh cơ bản hữu ích cho Minecraft phần 1 ” tôi đã giới thiệu về các lệnh cho player chủ yếu khi chơi ở chế độ single. Và bài viết này “Tổng hợp các lệnh về Towny và Faction cho Minecraft” sẽ gửi đến các bạn tất cả những lệnh cần thiết khi chơi ở chế độ multiplayer hay các Minecraft server lớn.

/f help [số trang] – Hiển thị phần lệnh.

/f show [faction tag] – Hiển thị chi tiết thông tin về một faction

/f list [số trang] – Hiển thị danh sách các factions

/f map [on/off] – Hiển thị bản đồ

/f power [tên người chơi] – Hiển thị năng lượng của nhân vật.

/f join [tên faction] – Vào faction

/f leave – Thoát faction

/f sethome – Đặt faction home

/f home – Biến về faction home

/f chat – Bật on và off cho faction chat

/f create [faction tag] – Tạo một faction mới.

/f desc [ghi thông báo faction vào đây] – Thay đổi thông báo faction

/f tag [faction tag] – Thay đổi faction tag

/f open – Bật, tắt nếu lời mời là cần thiết để vào faction

/f invite [Tên người chơi] – Mời một người vào faction

/f deinvite [Tên người chơi] – Hủy bỏ lời mời vào faction

/f claim – Đóng chiếm nơi mình đang đứng

/f autoclaim – Khởi động auto – chiếm đóng khi mi đi ngang khu đất

/f unclaim, declaim – Unclaim nơi mình đang đứng

/f owner [Tên người chơi] – Đặt / Gỡ bỏ quyền sở hữu của một chunk (16×16) cho một người chơi trong faction

/f ownerlist – Xem danh sách của chủ sở hữu chunk trong faction

/f kick [tên người chơi] – Kick một người chơi ra khỏi faction

/f leader [tên người chơi] – Cho một người làm chủ faction

/f officer [tên người chơi] – Cho một người làm phó faction

/f noboom – Bật / tắt nổ trong faction

/f ally [ tên faction ] – Đồng minh với faction khác

/f neutral [tên faction] – Bình thường với faction khác

/f enemy [tên faction] – Đặt faction khác làm kẻ địch

/f money balance – Hiển thị số tiền trong faction

/f money deposit – Đóng góp tiền vào faction

/f money ff – Chuyển tiền từ faction này sang faction khác

/f money fp – Chuyền tiền từ faction sang người chơi

/f money pf – Chuyển tiền từ người chơi sang faction

/town withdraw – Rút tiền khỏi ngân hàng town).

/town – Hiển thị thông tin towny bạn đang tham gia.

/town unclaim – Bán đất của town.

/town help – Hiển thị các lệnh bạn có thể sử dụng trong towny.

/town leave – Rời khỏi town hiện tại.

/town claim – Mua đất cho town.

/town deposit – Chuyển tiền vào ngân hàng town.

/town unclaim all – Bán tất cả đất của Town.

/town online – Hiển thị người chơi đang online trong Towny .

/spawn tentown – Dịch chuyển đến Towny khác.

/town here- Hiển thị thông tin Towny bạn đang đứng.

/town outpost – Thiết lập vị trí outpost cho Town.

/town spawn – Dịch chuyển đến Towny của bạn.

/town homeblock – Thiết lập nơi để spawn về Towny .

/town ranklist -Xem cấp bậc người chơi trong Town.

/town perm – Xem các chính sách của Town.

/town list – Hiển thị danh sách tất cả các Towny trong server.

/town set spawn – Set vị trí spawn cho Town.

/town set perm – Cài đặt các chính sách cho Town.

/townchat – Chuyển sang chế độ chat Town.

/town toggle open – Cho phép mở cửa để mem join thoải mái hoặc đóng cửa.

/town toggle explosion – Cho phép hoặc ko cho phép nổ trong Town.

/town toggle pvp – Cho phép hoặc ko cho phép PVP (đánh nhau) trong Town.

/town toggle taxpercent – Quy đinh thuế theo kiểu phần trăm hay số xác định.

/town toggle public – Cho phép hoặc không cho phép người khác spawn đến Town bạn.

/town toggle fire – Cho phép hoặc ko cho phép lửa cháy trong Town.

/town toggle mobs – Cho phép hoặc ko cho phép mobs (quái vật) sinh ra trong Town.

/t set perm build on/off – Bật / tắt chế độ xây dựng trong Town.

/t set perm destroy on/off – Bật / tắt chế độ phá block trong Town.

/t set perm switch on/off – Bật / tắt công tắc trong Town.

/t set perm itemuse on/off – Bật / tắt quyền sử dụng item với bất cứ ai trong Town.

/t set perm {resident/ally/outsider} {build/destroy/switch/itemuse} {on/off}: Bật / tắt xây dựng / phá block / công tắc / sử dụng đối với cư dân / đồng minh / người ngoài.

Các lệnh về Quốc gia cơ bản:

(Một quốc gia được tạo nên từ nhiều Towny liên kết với nhau. Quốc vương là người đứng đầu mỗi quốc gia)

/nation – hiển thị thông tin Quốc gia của người chơi.

/nation list – Liệt kê danh sách các Quốc gia.

/nation online – Hiển thị người chơi đang online trong Quốc gia của bạn.

/nation leave – rời khỏi Quốc gia bạn đang ở (thị trưởng sử dụng).

/nation rank – Lệnh thiết lập người hỗ trợ (phó)/ danh hiệu cá nhân của Quốc gia.

/nation ally – Đồng minh của Quốc gia.

Tải về Tổng hợp các lệnh về Towny và Faction cho Minecraft

Công Dụng Của Các Item Trong Dota (Dịch)

ITEMS

*** Phân lọai item: Có nhiều lọai items, gồm: Consumable (Con.) : một số item có thể sử dụng được như Healing Salve, Dust Of Appearance, Wards… mà mỗi cái có 1 số lần sử dụng nhất định. Item thường (Nor.) : chiếm phần lớn trong DotA, có một số passive effect (hỗ trợ bị động, không cần phải active) luôn luôn xuất hiện trên hero mỗi khi để trong inventory, ngoài ra còn có 1 số ability (khả năng) riêng cũng có thể sử dụng (active). Recipe: là cái mảnh giấy trắng trắng, không có tác dụng gì khi ở riêng 1 mình, nhưng lại có khả năng kết hợp 1 số item nhất định để tạo thành 1 item mới, mạnh hơn. Tuy nhiên có vài item không cần phải có recipe mới tạo thành item mới. Con. và Nor. Item khi bán lại sẽ có giá bằng 50% giá mua, còn Recipe thì là 80%. *** Có thể sử dụng Courier (Animal Courier hoặc Flying Courier) để mang item. Nếu bạn mua 1 item khi không có hero hoặc courier mà bạn có quyền điều khiển ở quanh shop, hay ngay cả khi bạn có đứng gần nhưng full slot thì item sẽ tự động chuyển về Circle Of Power của chính bạn (cái vòng tròn tròn gần Fountain ý). Khi sử dụng hero đã quit đi mua item thì item sẽ rớt xuống ngay chân của Shop đó. a. Ancient Of Wonders

[C]larity Potion (50 gold/1charge): Phục hồi 100 mana trong 30s, có thể cast lên mình hoặc đồng đội, bị mất bởi tất cả các đòn tấn công.

Healing Sal[v]e (100 gold/1charge): Hồi 400 máu trong 10s, có thể cast lên mình hoặc đồng đội, bị mất bởi tất cả các đòn tấn công.

[O]bserver Wards (200 gold/2 charges – 1 set): cho sight ở 1600 range AOE quanh nó (không cho true sight, không thể phát hiện các unit, wards tàng hình). Wards sẽ tự động tàng hình, tồn tại trong vòng 6 phút, cooldown ở shop là 6 phút và có 200 máu. Mất 5 mana khi sử dụng. Khác với các item consumable khác, Obs. wards không thể tự động cộng charge được, max chỉ là 4 charge/1 slot.

[D]ust Of Appearance (180 gold/2 charges – 1 set): cho true sight của invisible units trong 1250 range AOE xung quanh hero sử dụng (không thể thấy invi wards…). 5 mana khi sử dụng. Cooldown 60s. Thời gian tác dụng trên invi units là 12s. Khác với các item consumable khác, Dust không thể tự động cộng charge được, max chỉ là 2 charge/1 slot.

Scroll Of Town Por[t]al (135 đ/1 charge): dịch chuyển hero đến 1 công trình đồng minh nào đó.

b. Cache of the Quel-thelan

[G]loves of Haste (500 gold): +15 attack speed.

[M]ask Of Death (900 gold): cho 10% lifesteal – hồi lại số máu bằng 10% damage gây ra sau mỗi cú đánh. ORB EFFECT. Được dùng trong công thức ghép của Helm Of The Dominator, Mask Of Madness, Vladmir’s Offering.

[R]ing of regeneraton (350 gold): regen 2 máu/s. Được dùng trong công thức ghép của Headdress of Rejuvenation, Hood Of Defiance, Soul Ring, Vladmir’s Offering.

Kelen’s [D]agger (2150 gold): Super Imba Item! Đây là 1 item đem lại tính cơ động rất cao mà giá lại khá rẻ so với một số item khác (như Lothar chẳng hạn), gắn liền với các chiến thuật nổi tiếng. Dịch chuyển tức thời hero sử dụng lên đến 1 khỏang cách 1200 range (gần được chiều cao màn hình). Cooldown 14s. Không thể sử dụng nếu hero bị dính damage trong khỏang thời gian 3s trở lại (mọi lọai damage có lien quan đến hero đối phương, ví dụ như skill, attack thường, hoặc summon…, và damage từ Roshan). Tự gây damage cho mình như Death Coil của Abaddon, Double Edge của Centaur không disable item này. Không thể mang bởi Pudge hoặc Vengeful Spirit (mua thì được nhưng nó sẽ tự động bay xuống đất) Khi sử dụng Blink, cũng giống như Blink của Antimage hoặc Queen Of Pain, bạn nên canh thật chuẩn range 1200 để đạt được max range, khi target ngoài 1200 range, thay vì bink đến max 1200 nó lại trừ đi 1/5 range, tức là còn 960 range. Bởi thế anh em nên luyện tập kỹ càng hơn về kỹ năng này. Dagger là một item không thể thiếu đối với các hero mở combat (initiator) quan trọng như Earthshaker, Tide Hunter… Kỹ năng Shift Blink huyền thọai của Sand King…

So[b]i Mask (325 gold): +50% mana regeneration. Được dùng trong công thức ghép của Eul’s Scepter Of Divinity, Oblivion Staff, Ring Of Basilius, Soul Ring, Urn Of Shadows.

Boots of [S]peed (500 gold): tăng 50 tốc độ di chuyển cho hero.

Gem Of True S[i]ght (700 gold): cho phép hero đang mang nó trong inventory có thể thấy được tất cả units, wards tàng hình trong range 1100. Sẽ bị rơi khi hero chết (giống như Divine Rapier), tuy nhiên nếu hero đang ở trên một số vị trí bất bình thường (unpathable terrain) thì item này sẽ không rơi ra, mà mất luôn. Không thể bán Gem.

Planes[w]alker’s Cloak (500 gold): +15 % magic resistance. Được dùng trong công thức ghép của Hood Of Defiance.

Magi[c] Stick (200 gold): cho phép cast Energy Charge (active). Energy Charge: tự động +1 charge mỗi khi enemy hero cast 1 skill (các skill như Frost Arrow, Poison Attack… hoặc skill từ item sẽ không có tác dụng) trong khỏang 1600 range. Khi sử dụng sẽ phục hồi lại ngay lập tức 15 mana và 15 máu cho hero cho mỗi charge. Max ở 10 charges. Được dùng trong công thức ghép của Magic Wand.

Talisman Of [E]vasion (1800 gold): +25 % evasion. Được dùng trong công thức ghép của The Butterfly. Về Evasion, có guide của Fallin_sun hồi 3 năm trước @@!, nhưng vẫn còn tốt chán: http://dota.vnbattle.net/forums/showthread.php?t=1920

Ghost Sce[p]ter (1500 gold): +7 to all Stats. Cho khả năng Ghost Form (active). Ghost Form: làm cho bạn trở nên mờ đi, không thể tấn công hoặc bị tấn công bằng attack thường, nhưng lại nhận thêm 40% damage phép. Nếu bạn cast Ghost Form trong tình trạng Magic Immune thì sẽ không có tác dụng, còn nếu đang trong thời gian tác dụng của Ghost Form mà sử dụng 1 skill làm bạn trở nên magic immune thì sẽ mất ngay Ghost Form. Tác dụng trong 4s, cooldown 25s. Được dùng trong công thức ghép của Ethereal Blade.

c. Sena The Accesorizer

Gaunlet[s] Of Ogre Strength (150 gold): +3 strength. Được dùng trong công thức ghép của Bracer, Urn Of Shadows.

Slippers Of [A]gility (150 gold): +3 agility. Được dùng trong công thức ghép của Wraith Band, Poor Man’s Shield.

Mantle Of [i]ntelligence (150 gold): +3 Intelligence. Được dùng trong công thức ghép của Null Talisman.

Iro[n]wood Branch (53 gold): +1 to all stats. Imba rau muống! Gía rẻ, hiệu quả cao! Được dùng trong công thức ghép của Headdress of Rejuvenation, Magic Wand, Nathrezim Buckler.

[b]elt Of Giant Strength (450 gold): +6 to Strength.

Boots Of [E]lvenskin (450 gold): +6 to Agility.

[R]obe of The Magi (450 gold): +6 to Intelligence.

[C]irclet Of Nobility (185 gold): +2 to all stats. Được dùng trong công thức ghép của Bracer, Null Talisman, Wraithband.

Ogre A[x]e (1000 gold): +10 to Strength. Được dùng trong công thức ghép của Sange, Black King Bar, Aghanim’s Scepter.

Blade Of Alacrit[y] (1000 gold): +10 to Agility. Được dùng trong công thức ghép của Yasha, Diffusal Blade, Aghanim’s Scepter.

Staff of [W]izardry (1000 gold): +10 Intelligence. Được dùng trong công thức ghép của Aghanim’s Scepter, Dagon, Eul’s Scepter Of Divinity, Force Staff, Necronomicon.

Ultimate [O]rb (2100 gold): +10 to all stats. Được dùng trong công thức ghép của Eye Of Skadi, Guinsoo’s Scythe Of Vyse, Manta Style, Linken’s Sphere.

d. Weapons Dealer

Blades Of [A]ttack (450 gold): +9 damage. Được dùng trong công thức ghép của Armlet Of Mordiggian, Dagon, Phase Boots, Crystalys.

[b]road Sword (1200 gold): +18 damage. Được dùng trong công thức ghép của Crystalys, Battle Fury, Blade Mail.

[Q]uarterstaff (900 gold): +10 damage, +10 attack speed. Được dùng trong công thức ghép của Force Staff, The Butterfly, Lothar’s Edge, Oblivion Staff.

[C]laymore (1400 gold): +21 damage. Được dùng trong công thức ghép của Battle Fury, Lothar’s Edge.

[R]ing of Protection (175 gold): +2 armor. Được dùng trong công thức ghép của Ring Of Basilius, Arcane Ring.

[S]tout Shield (250 gold): Cho 60% cơ hội đỡ được 20 damage (nếu hero cầm là đánh gần) và 60% cơ hội đỡ được 10 damage (nếu hero cầm đánh xa). Được dùng trong công thức ghép của Poor man’s Shield, Vanguard.

[J]avelin (1500 gold): +21 damage, 20% cơ hội gây ra được them 40 damage. Được dùng trong công thức ghép của Cranium Basher, Monkey King Bar.

[M]ithril Hammer (1600 gold): +24 damage. Được dùng trong công thức ghép của Black King Bar, Stygian Desolator, Maelstrom.

Chain mai[l] (550 gold): +5 armor. Được dùng trong công thức ghép của Assault Cuirass, Blade Mail, Nathrezim Buckler.

[H]elm Of Iron Will (950 gold): +5 armor, regen 3 máu/s. Được dùng trong công thức ghép của Armlet Of Mordiggian, Helm of The Dominator, Hood Of Defiance.

[P]late Mail (1400 gold): +10 armor. Được dùng trong công thức ghép của Shiva’s Guard, Assault Cuirass.

Q[u]elling Blade (225 gold): +32% damage khi attack vào các enemy unit không phải là hero (đối với melee) và 12% nếu là range. Kỹ năng Tree chop: chặt 1 cây trong cast range là 100, 15s cooldown. Nhiều người coi thường kỹ năng này, một kỹ năng Bull Sh!t, dùng để mua vui… Nhưng với các player giàu kinh nghiệm thì Tree chop đem lại rất nhiều lợi ích, như chặt cây ở một số địa điểm để lấy sight, mở đường thông… Có thể dùng để cứa cây của Furion khi skill Sprout. Không thể mang nhiều hơn 1 cái, không thể sử dụng bởi Admiral. Ngoài ra, Quelling Blade cũng có thể coi như là 1 Orb, nhưng có thể stack với Orb Effect từ Diffusal Blade hoặc skill Mana Break của Anti-mage.

e. Gateway Relics

Boots Of [T]ravel (2700 gold): ghép từ Boots Of Speed (500 gold) + Boots of Travel recipe (2200 gold). Tăng 95 tốc độ di chuyển cho hero. Kỹ năng Teleport (active): dịch chuyển hero đến 1 unit đồng minh không phải là hero. Tốn 75 mana, cooldown 60s. Delay 3s trước khi di chuyển hero.

Phase Boots (1400 gold): 2x Blades Of Attack (900 gold) + Boots Of Speed (500 gold). Tăng 70 tốc độ di chuyển cho hero, +24 damage. Kỹ năng Phase: tăng 12% movespeed trong 5s, cho khả năng đi xuyên qua unit. Mọi hình thức sử dụng skills, items… sẽ làm mất buff Phase. Cooldown 10s.

Tăng 60 tốc độ di chuyển cho hero, +25 tốc độ đánh, +10 cho điểm stats mà mình chọn (Switch Attributes – active): Chuyển theo thứ tự sau: Strength à Intelligence à Agility à Strength… Không thể mang nhiều hơn 1 cái trong inventory.

Soul Ring (800 gold): Ring Of Regeneration (350 gold) + Sobi Mask (325 gold) + Soul Ring Recipe (125 gold). Regen 3 máu/s, +50% mana regeneration. Kỹ năng Sacrifice (active): hy sinh 150 máu để lấy 150 mana. Lượng mana này chỉ tồn tại trong 10s. Nếu trong 10s trên mà lượng mana này không được xài hết thì sẽ bị mất đi. Nếu cast Sacrifice trong lúc chênh lệch giữa lượng mana hiện tại và lượng mana maximum là bé hơn 150 thì sẽ tạo ra 1 mana buffer (ví dụ như con Earthshaker có 137/277 mana, chênh lệch là 140 mana, cast Sacrifice sẽ làm ES có 277/277 mana và thêm 10 mana buffer). Lượng mana buffer này sẽ được sử dụng trước lượng mana hiện tại. Tương tự, Zeus có 1050/1050 mana, cast Sacrifice xong sẽ có 150 mana buffer, vì thế Zeus cast skill 2 sẽ không tốn mana . Cooldown 25s. Lưu ý: Nếu lượng máu của bạn ít hơn hoặc bằng 150 máu, thì khi cast Soul Ring, bạn sẽ KHÔNG THỂ CHẾT, mà chỉ còn 1 máu. Vì thế, hãy coi chừng! Một mẹo nhỏ là khi Witch Doctor cast Maledict lên mình thì hãy dùng Soul Ring, sẽ mất buff của cả 2 và ngược lại.

Hand Of Midas (1900 gold): Gloves Of Haste (500 gold) + Hand Of Midas Recipe (1400 gold). +30 tốc độ đánh, kỹ năng Transmute (active): giết 1 unit không phải hero, không phải ancient, cho bonus gold, tốn 25 mana và 100s cooldown. Chỉ nên lên Hand trong vòng 15 phút đầu game, nếu farm không được thì bỏ luôn, vì sẽ làm chậm quá trình lên core.

Oblivion Staff (1675 gold): Quarterstaff (900 gold) + Sobi Mask (325 gold) + Robe Of The Magi (450 gold). +6 Intelligence, +10 tốc độ đánh, 15 damage và 75% mana regeneration. Được dùng trong công thức ghép của Orchid Malevolence, Refresher Orb.

Perseverance (1750 gold): Ring of Health (875 gold) + Void Stone (875 gold) +10 damage, regen 5 máu/s, +125% mana regeneration. Được dùng trong công thức ghép của Battle Fury, Bloodstone, Linken’s Sphere, Refresher Orb.

Poor Man’s Shield (550 gold): 2x Slippers Of Agility (2x 150 gold) + Stout Shield (250 gold). +6 Agility, cho 60% cơ hội đỡ được 20 damage thường (nếu hero cầm là đánh gần) và 60% cơ hội đỡ được 10 damage thường (nếu hero cầm đánh xa), 100% cơ hội đỡ được 20 damage hero (nếu hero cầm là đánh gần) và 100% cơ hội đỡ được 10 damage hero (nếu hero cầm đánh xa).

[b]racer (510 gold): Circlet Of Nobility (185 gold) + Gauntlets Of Ogre Strength (150 gold) + Bracer Recipe (175 gold). +6 Strength, +3 Agility, +3 Intelligence.

[W]raithband (460 gold): Circlet Of Nobility (185 gold) + Slippers Of Agility (150 gold) + Wraithband Recipe (125 gold). +6 Agility, +3 Strength, +3 Intelligence. Được dùng trong công thức ghép của Ethereal Blade.

[N]ull Talisman (485 gold): Circlet Of Nobility (185 gold) + Mantle of Intelligence (150 gold) + Null Talisman Recipe (150 gold). +6 Intelligence, +3 Agility, +3 Strength.

Magic Wand (509 gold): Magic Stick (200 gold) + 3x Ironwood Branch (3x 53 gold) + Magic Wand Recipe (150 gold). +3 to all Stats, kỹ năng Energy Charge (active): tự động +1 charge mỗi khi enemy hero cast 1 skill (các skill như Frost Arrow, Poison Attack… hoặc skill từ item sẽ không có tác dụng) trong khỏang 1600 range. Khi sử dụng sẽ phục hồi lại ngay lập tức 15 mana và 15 máu cho hero cho mỗi charge. Max ở 15 charges.

f. Supportive Vestments

Mekansm (2306 gold): Nathrezim Buckler (803 gold) + Headdress Of Rejuvenation (603 gold) + Mekansm Recipe (900 gold). +5 to all Stats, +5 Armor, Kỹ năng Mekansm Aura (passive): aura hồi 3 máu/s trong 500 range Kỹ năng Heal (active): hồi ngay lập tức 250 máu và bonus 2 armor cho các units trong 450 range. Bonus armor tác dụng trong 25s. Mất 150 mana, cooldown 45s. Không thể heal các unit đã được heal trong vòng 25s trước.

Vladmir’s Offering (2050 gold): Ring Of Basilius (500 gold) + Mask Of Death (900 gold) + Ring Of Regeneration (350 gold) + Vladmir’s Offering Recipe (300 gold). Passive Auras: Vampiric Aura: +16% Lifestealcho các melee units trong 1100 range. Damage Aura: +15% damage (bonus damage được tính từ chỉ số damage trắng và các số xanh mà các số xanh này có được là do stats, không tính từ các item damage thuần như Divine Rapier, Monkey King Bar… – ví dụ, soul keeper có damage 66-72 damage trắng, đem 2 Wraithbands, 1 Blades Of Attack, vậy có chỉ số damage xanh là +15 damage, nhưng trong đó chỉ có 6 damage cộng từ Agility, vì thế khi được hưởng Aura Damage, damage bonus chỉ được tính trong 72-78 damage). 1100 range AOE. Armor Aura: +5 armor trong 1100 range, không stack với các aura cộng armor từ Cuirass, Ring Of Basilius. Mana Regeneration Aura: +0.8 mana regen trong 1100 range.

Arcane Ring (1700 gold): Energy Booster (1000 gold) + Ring Of Protection (175 gold) + Arcane Ring Recipe (525 gold). +300 mana, kỹ năng Replenish Mana (active): Hồi ngay lập tức 135 mana trong 600 range AOE. Tốn 25 mana, 30s cooldown.

Flying Courier (400 gold): Animal Courier (200 gold) + Flying Courier Recipe (200 gold). Animal Courier sẽ được up lên Flying Courier nếu có Recipe Flying Courier trong inventory. Chim có 150 máu, 10 armor, skill Burst (max speed trong 1 khỏang thời gian), Courier Shield (invulnerable trong 1 khoảng thời gian) và không bị ảnh hưởng bởi các damage phép. Chim không thể mang Gem hay Aegis of the Immortal.

Nathrezim Buckler (803 gold): Chain Mail (550 gold), Ironwood Branch (53 gold), Nathrezim Buckler Recipe (200 gold). +5 armor, +2 all stats. Kỹ năng Armor Bonus (active): +2 armor cho đồng minh trong 700 AOE. Tác dụng trong 25s đối với hero, 30s đối với unit khác. Tốn 10 mana, 25s cooldown.

Ring of Basilius (500 gold): Sobi Mask (325 gold) + Ring of Protection (175 gold). +6 damage. Passive auras: Mana Aura: +0.65 mana regen trong 900 AOE. Armor Aura: + 3 armor trong 900 AOE, không stack với armor aura của Vladmir’s Offering và Cuirass.

Khadgar’s Pipe Of Insight (3653 gold): Hood Of Defiance (2150 gold) + Headdress Of Rejuvenation (603 gold) + Khadgar’s Pipe Of Insight Recipe (1000 gold). Hồi 10 máu/s, +30% kháng phép, kỹ năng Barrier (active): cho đồng đội xung quanh 500 range AOE 1 cái giáp kháng 400 damage phép, sẽ mất trong vòng 8s. Active tốn 100 mana và 60 cooldown. Giống như Mekansm, Pipe không thể ảnh hưởng lên các unit đã được buff Barrier trong 50s trước đó.

Urn Of Shadows (875 gold): Sobi Mask (325 gold) + 2x Gauntlets Of Ogre Strength (2x 150 gold) + Urn Of Shadows Recipe (250 gold). +50% mana regeneration, +6 Strength. Mỗi khi có 1 hero team kia chết trong khỏang 1425 AOE quanh mình, Urn sẽ được nhận 2 charges (nếu chưa có charge nào) hoặc là 1 charge (cho các trường hợp còn lại) – 1 lần hero chết thì chỉ có thể tang điểm charge cho 1 người mang Urn, ví dụ như 1 thằng Axe hổ báo băng trụ giết 2 thằng cave đang đỏ máu, bất ngờ ăn 1 Arrow của PotM, ngã lăn ra chết, trong khi 2 con cave thì mỗi con trang bị 1 Urn, cái chết của anh Axe chỉ tăng 1 charge cho 1 trong 2 con (được ngẫu nhiên). Vì thế, 1 team chỉ nên có 1 Urn mà thôi. Kỹ năng Soul Release (active): Cast 1 lần tương ứng 1 charge lên hero team mình hoặc team kia đều được. Nếu cast lên team mình thì hồi 400 máu trong 8s (bị mất buff nếu thằng này bị tấn công bởi một nguồn nào đó, không phải creep của Sentinel hoặc Scourge), nếu cast lên team kia thì sẽ gây 200 damage magic trong 8s. Cooldown 10s, 950 cast range.

Headdress Of Rejuvenation (603 gold): Ironwood Branch (53 gold) + Ring Of Regeneration (350 gold) + Headdress Of Rejuvenation Recipe (200 gold). +2 to all stats, aura passive: Regeneration Aura (hồi 3 máu/s trong 500 AOE). Được dùng trong công thức ghép của Mekansm, Khadgar’s Pipe Of Insight.

g. Arcane Sanctum

Guinsoo’s Scythe Of Vyse (5675 gold): Mystic Staff (2700 gold) + Void Stone (875 gold) + Ultimate Orb (2100 gold). +35 Intelligence, +10 Strength, +10 Agility, +200% mana regeneration. Kỹ năng Hex (active): biến 1 thằng thành 1 con cừu con, vô hiệu hóa Evasion và Damage Block (từ Poor Man’s Shield, Vanguard,…), giảm tốc độ di chuyển xuống còn 100. 800 cast range, tác dụng trong 3.5s, mất 100 mana, cooldown 35s. Nếu cast lên illusion thì sẽ biến mất ngay lập tức.

Orchid Malevolence (5025 gold): 3x Oblivion Staff (3x 1675 gold). +20 Intelligence, +30 tốc độ đánh, +45 damage, +225% mana regeneration. Kỹ năng Soul Burn (active): silence 1 unit, ngăn không cho unit đó cast skill (không disable được passive skills), và làm unit ăn thêm 20% lượng damage mà unit này nhận trong 5s chịu tác dụng của Soul Burn. Damage “bonus” sẽ được gây ra sau khi hết tác dụng, nảy số màu cam cam bên cạnh unit đó. Cost 100 mana, 25s cooldown và 900 range cast.

Eul’s Scepter Of Divinity (2800 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold) + Sobi Mask (325 gold) + Void Stone (875 gold) + Eul’s Scepter Of Divinity Recipe (600 gold). +10 Intelligence, +125% mana regeneration, +25 tốc độ di chuyển, không stack với các gậy Eul khác. Kỹ năng Cyclone (active): hất 1 unit lên trời trong 2.5s, trở thành trạng thái Invulnerable (không thể bị tấn công dưới bất cứ hình thức nào) và không thể tấn công, cũng như cast skill. Có thể dùng Cyclone lên mình hoặc kẻ địch. Tốn 75 mana, cooldown 30s và 600 cast range.

Force Staff (2200 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold) + Quarterstaff (900 gold) + Force Staff Recipe (300 gold). +10 Intelligence, +10 tốc độ tấn công, +10 damage. Đây là 1 item tốt cho Pudge và VS vì các hero này không thể lên được Dagger.

Dagon (2750 gold, lên đến 7950 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold) + Blade Of Attack (450 gold) + Dagon Recipe (1300 gold). Có thể Upgrade item bằng cách mua Recipe. Khi mua Recipe lần đầu, sẽ tạo ra Dagon level 1, mua recipe 4 lần nữa để up lên đến Dagon 5! Tùy theo lvl của Dagon mà các chỉ số sẽ khác nhau: +12/14/16/18/20 Intelligence, +3 to all Stats, +9 damage. Kỹ năng Energy Burst (active): bắn ra 1 luồng điện đỏ (giống Ultimate của Lion), gây 400/500/600/700/800 magic damage cho 1 unit, tốn 180/160/140/120/100 mana, cooldown 40/36/32/28/24s, cast range 600/650/700/750/800.

Necronomicon (2700 gold, lên đến 5200 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold), Belt Of Giant Strength (450 gold) + Necronomicon Recipe (1250 gold). Tương tự Dagon, mua Recipe để upgrade lên đến Book level 3. Tùy theo lvl của Necronomicon mà các chỉ số sẽ khác nhau: +15/21/24 Intelligence, +6/10/14 Strength. Kỹ năng Demonic Summoning (active): tạo ra 2 con đệ Necronomicon Warrior (melee) và Necronomicon Archer (ranged) trong 35s, tốn 50 mana và 90s cooldown. Con Warrior có skill 25/50/75 mana Feedback – passive (đốt mana sau mỗi cú đánh), Warrior lvl 3 còn có 1000 AOE True Sight (phát hiện tàng hình). Con Archer có skill Burn Mana 125/175/225 mana (active), aura tăng tốc độ đánh và tốc độ di chuyển 3%/6%/9% trong 400 AOE.

Aghanim’s Scepter (4300 gold): Point Booster (1200 gold) + Aghanim’s Scepter Recipe (1100 gold) + Staff Of Wizardry/ Blade Of Alacrity/ Ogre Axe (1000 gold). +10 to all Stats, +200 máu, +150 mana. Ultimate upgrade (passive): gia tăng sức mạnh của các Ultimate (skill cuối – skill lvl 6 – skill chỉ có thể học 3 lần…) cho các hero sau: Undying, Earthshaker, Bane Elemental, Tormented Soul, Lord of Avernus, Night Stalker, Lich, Pandaren Brewmaster, Prophet, Crystal Maiden, Lord of Olympia, Vengeful Spirit, Juggernaut, Shadow Shaman, Venomancer, Sand King, Demon Witch, Faceless Void, Doom Bringer, Goblin Techies, Queen of Pain, Spiritbreaker, Oblivion, Necrolyte, Moon Rider, Slayer, Butcher, Holy Knight, Witch Doctor, Twin Head Dragon, Shadow Priest, Sacred Warrior, Invoker, Clockwerk Goblin, Axe, và Windrunner.

Refresher Orb (5300 gold): Perseverance (1750 gold) + Oblivion Staff (1675 gold) + Refresher Orb Recipe (1875 gold). Hồi 5 máu/s, +200% mana regeneration, +40 damage. Kỹ năng Reset Cooldown (active): Reset tất cả cooldown của tất cả các items và skills. Tốn 375 mana, 210s cooldown.

h. Protectorate

Assault Cuirass (5550 gold): Hyperstone (2100 gold) + Plate Mail (1400 gold) + Chain Mail (550 gold) + Assault Cuirass (1500 gold). +40 tốc độ đánh, +10 armor, các auras passive: Attack speed Aura: tăng 15 tốc độ đánh trong 900 AOE. Armor Aura (cho đồng đội): +5 armor cho đồng đội xung quanh 900 AOE, có tác dụng lên các công trình. Không stack với aura từ Ring Of Basilius và Vladmir’s Offering. Armor Aura (enemies): -5 armor cho kẻ thù trong 900 AOE. Tác dụng lên công trình.

Heart Of Tarrasque (5500 gold): Messerschmidt’s Reaver (3200 gold) + Vitality Booster (1100 gold) + Heart Of Tarrasque Recipe (1200 gold).

Black King Bar (3900 gold): Mithril Hammer (1600 gold) + Ogre Axe (1000 gold) + Black King Bar Recipe (1300 gold). +10 Strength, +24 damage, kỹ năng Avatar (active): cho khả năng Magic Immunity (kháng phép). Thời gian tác dụng giảm dần từ 10/9/8/7/6/5s và 80/75/70/65/60/55s cooldown sau 5 lần sử dụng đầu tiên. Khi sử dụng item, hero của bạn sẽ hô to: “FOR KHAZ MODAN!!!” và thay đổi to lên về kích cỡ, dễ gây ức chế cho team địch…

Aegis Of The Immortal (0 gold): cái icon của item này nằm ở nhà Protectorate nhưng thật sự ra nếu muốn có được nó thì phải óanh con người đá Ancient màu tím nho nhỏ xinh xinh ở giữa bản đồ, tên là Roshan, mới lấy được Aegis. Reincarnation Hồi sinh (passive): làm hero cầm Aegis sống lại với đầy đủ máu và mana sau 5s kể từ khi bạn chết và ngay tại chỗ bạn chết. Aegis sẽ bị lọai khỏi inventory sau 1 lần sử dụng, hoặc sau khi Roshan hồi sinh (10 phút). Khi lượm Aegis rồi thì không có cách nào để drop hoặc đổi slot chứa Aegis được. Nếu hero đang ở trên một số vị trí bất bình thường (unpathable terrain) thì item này sẽ không active, mà mất luôn, nghĩa là hero bạn vẫn phải chết, vẫn phải mất cái Aeigs quý giá…

Shiva’s Guard (4700 gold): Mystic Staff (2700 gold) + Plate Mail (1400 gold) + Shiva’s Guard Recipe (600 gold). +30 Intelligence, +15 armor. Freezing Aura (passive, chỉ tác dụng lên enemies): -25 tốc độ đánh trong 1000 AOE. Artic Blast (active): phát ra 1 luồng khí lạnh, tỏa ra xung quanh, gây ra 200 magic damage cho những đứa nào ăn phải, slow 40% tốc độ chạy trong 4s. Luồng khí này bay ra với vận tốc 300 và đi được một quãng đường là 744 tính từ hero sử dụng. Tốn 100 mana và 30s cooldown.

Bloodstone (5050 gold): Perseverance (1750 gold) + Soul Booster (3300 gold). +500 máu, +400 mana, hồi 6 máu/s, +150% mana regen. Bloodpact (passive): Bloodstone tự động tăng lên 1 charge mỗi lần có enemy hero chết trong 1000 AOE. Mỗi charge sẽ hồi 1 mana/s. Khi hero cầm Bloodstone chết, Bloodpact sẽ hồi số máu bằng 400 + 25*số charge cho tất cả các unit đồng minh trong 1700 AOE quanh điểm chết, sau đó, số charge sẽ được chia đôi và làm tròn xuống (ví dụ có 5 charges, chết, còn lại 2.5 charge, làm tròn xuống, còn 2 charge). Trong thời gian hero lên bảng đếm số thì tại điểm chết sẽ có 1 cái ký hiệu (hình giống như cái rune), cho sight 1800 AOE quanh đó (bất kể ngày hay đêm) và cho hero có khả năng gain điểm kinh nghiệm (exp) trong 1000 AOE. Số tiền khi chết bị mất sẽ bị giảm đi 25 gold* số charge, thời gian đếm số sẽ giảm đi 3s*số charge.

Linken’s Sphere (5175 gold): Ultimate Orb (2100 gold) + Perseverance (1750 gold) + Linken’s Sphere Recipe (1325 gold). Hồi 6 máu/s, +150% mana regen, +15 to all Stats. Block spells: chống 1 skill phép mỗi 20s. 

Vanguard (2225 gold): Ring Of Health (875 gold) + Sout Shield (250 gold) + Vitality Booster (1100 gold). +300 máu, hồi 6 máu/s. Damage Block (passive): cho 70% cơ hội đỡ 40 damage (nếu hero cầm là melee) và 70% cơ hội đỡ được 20 damage (đối với ranged hero).

+22 damage, 5 giáp, +10 Intelligence. Damage Return (active): tủa ra xung quanh hero những gai nhọn. Phản lại tất cả damage mà mình phải nhận (sau khi trừ theo Armor và Magic Resistance…) cho unit gây ra damage (bạn vẫn phải chịu sát thương). Damage phản là damage Pure (trừ thằng vào máu). Tác dụng trong 3.5s, 25 mana và 25s cooldown. Không thể phản lại damage gây ra từ 1 cái Blade Mail khác.

[IMG]http://www.dotastrategy.com/images/item/soulbooster.gif[IMG] Soul Booster (3300 gold): Vitality Booster (1100 gold) + Point Booster (1200 gold) + Energy Booster (1000 gold). +450 máu, +400 mana, hồi 1 máu/s, +10% mana regeneration. Được dùng trong công thức ghép của Bloodstone.

Hood Of Defiance (2150 gold hoặc 2325 gold): Helm Of Iron Will (950 gold) + Planewalker’s Cloak (500 gold) + 2x Ring Of Regeneration (2x 350 gold) = 2150 gold. Hoặc: Helm Of Iron Will (950 gold) + Planewalker’s Cloak (500 gold) + Ring Of Health (875 gold) = 2325 gold. +30% kháng phép, hồi 8 máu/s. Được dùng trong công thức ghép của Khadgar’s Pipe of Insight.

i. Enchanted Artifacts

Sange And Yasha (4400 gold): Sange (2200 gold) + Yasha (2200 gold). +16 Strength, +16 Agility, +12 damage, +15 tốc độ tấn công, +12% tốc độ di chuyển. Tốc độ di chuyển không stack với buff từ Yasha, Manta Style họăc 1 cái Sange And Yasha khác. Greater Maim (passive): cho 15% cơ hội đánh gây làm chậm 30% tốc độ di chuyển và 15 tốc độ tấn công trong 4s. ORB EFFECT.

Satanic (6150 gold): Helm Of The Dominator (1850 gold) + Messerschmidt’s Reaver (3200 gold) + Satanic Recipe (1100 gold). +25 Strength, +10 damage, +5 armor. Lifesteal (passive): cho 25% lifesteal – hồi lại số máu bằng 25% damage gây ra sau mỗi cú đánh. ORB EFFECT. Unholy Rage (active): 175% lifesteal trong 3.5s. Cooldown 35s. Lúc này, quanh hero sẽ có hiệu ứng giống như Broodmother khi bật Ultimate.

Mjollnir (5500 gold): Hyperstone (2100 gold) + Maelstrom (3000 gold) + Mjollnir Recipe (400 gold). +70 tốc độ tấn công, +24 damage. Chain Lightning (passive): cho 25% cơ hội phát ra 1 tia điện khi tấn công, nảy qua 4 units, gây 160 magic damage cho mỗi đứa. Range nảy là 500. ORB EFFECT. Static Charge (active): Bao quanh 1 unit 1 cái khiên bằng điện, mỗi khi unit đó bị đánh sẽ có 20% cơ hội xịt ra 1 luổng điện, gây 200 magic damage cho nguồn tấn công và 2 thằng đứng kế bên nó. Điều kiện để xịt điện là attacker phải đứng không xa quá 600 range, 2 thằng còn lại không quá 900 range, khỏang cách giữa 3 thằng phải không lớn hơn 300 range. Không thể trigger quá 1 lần trong 1s. Cast Static Charge lên 1 unit đã có sẵn buff sẽ không có tác dụng. Tác dụng trong 20s, 50 mana, 35s cooldown và 600 range cast.

Eye Of Skadi (6150 gold): 2x Ultimate Orb (2x 2100 gold) + Point Booster (1200 gold) + Eye Of Skadi Recipe (750 gold). +25 to all Stats, +200 máu, +150 mana. Cold Attack (passive): các đòn tấn công sẽ gây giảm 30% tốc độ di chuyển và 20% tốc độ đánh cho đối tượng. Là ORB EFFECT VÀ BUFF PLACER nếu người cầm là melee và sẽ tác dụng trong 3s. Là BUFF PLACER cho range, tác dụng trong 2s.

Sange (2200 gold): Ogre Axe (1000 gold) + Belt Of Giant Strength (450 gold) + Sange Recipe (750 gold). +16 Strength, +10 damage. Lesser Maim (passive): 15% số đòn đánh sẽ làm giảm 20% tốc độ di chuyển trong 4s. ORB EFFECT. Được dùng trong công thức ghép của Sange And Yasha.

Helm Of The Dominator (1850 gold): Helm Of Iron Will (950 gold) + Mask Of Death (900 gold). +20 damage, +5 armor. Lifesteal (passive): cho 15% lifesteal – hồi lại số máu bằng 15% damage gây ra sau mỗi cú đánh. ORB EFFECT. Dominate (active): thu phục 1 unit không phải hero, không phải ancients. Unit này sống trong 20 phút, đi xuyên qua tất cả các unit khác (giống như Phase Boots). Các skill cast lên Dominated Units sẽ được tính như đối với hero (ví dụ như skill Frost Bite của Crystal Maiden…). 75 mana, 300s cooldown, 700 range cast. Được dùng trong công thức ghép của Satanic.

Maelstrom (3000 gold): Mithril Hammer (1600 gold) + Gloves Of Haste (500 gold) + Maelstrom Recipe (900 gold). +24 damage, +25 tốc độ tấn công. Chain Lightning (passive): cho 25% cơ hội phát ra 1 tia điện khi tấn công, nảy qua 4 units, gây 120 magic damage cho mỗi đứa. Range nảy là 500. ORB EFFECT. Được dùng trong công thức ghép của Mjollnir.

Stygian Desolator (4400 gold): 2x Mithril Hammer (2x 1600 gold) + Stygian Desolator (1200 gold). +60 damage. Corruption (passive): các unit bị tấn công sẽ nhận 1 debuff, giảm 6 armor trong 5s. ORB EFFECT + BUFF PLACER.

Yasha (2200 gold): Blade Of Alacrity (1000 gold) + Boots Of Elvenskin (450 gold) + Yasha Recipe (750 gold). +16 Agility, +15 tốc độ tấn công, +10% tốc độ di chuyển (không stack với Yasha, Manta và Sange and Yasha). Được dùng trong công thức ghép của Sange And Yasha và Manta Style.

Mask Of Madness (1900 gold): Mask Of Death (900 gold) + Mask Of Madness Recipe (1000 gold). Lifesteal (passive): cho 17% lifesteal – hồi lại số máu bằng 17% damage gây ra sau mỗi cú đánh. ORB EFFECT. Berserk (active): gia tăng 100% tốc độ tấn công, 20% tốc độ di chuyển trong 12s, nhưng phải chịu thêm 30% sát thương. Tốn 25 mana, 25s cooldown.

Diffusal Blade (3300 gold, lên đến 4150 gold): 2x Blade Of Alacrity (2x 1000 gold) + Robe Of The Magi (450 gold) + Diffusal Blade (850 gold). Có thể Upgrade lên Diffusal Blade level 2 bằng cách mua Recipe. Khi mua Blade lần đầu sẽ có 8 charges, upgrade sẽ cũng sẽ có 8 charges, cho dù có xài 8 charges kia hay không, vì thế nên xài hết rồi hãy up, khỏi uổng tiền. +22/26 Agility, +6/10 Intelligence. Feedback (passive): mỗi cú đánh sẽ làm bay đi 20/36 mana của đối phương, gây thêm damage bằng số mana bị đốt. ORB EFFECT, tuy nhiên có thể đi chung với Quelling Blade. Feedback chỉ có tác dụng trên melee illusion. Purge (active): tẩy sạch 1 unit, xóa bỏ các buff, làm chậm (đối với enemies) trong 4s (nếu là hero, còn đối với unit thường thì sẽ đứng yên trong 3s), gây 99999 damage cho summoned unit. Cooldown 12s, 600 cast range.

Divine Rapier (6200 gold): Sacred Relic(3800 gold) + Demon Edge (2400 gold). +250 damage. Bị rơi mỗi khi hero chết và không thể bị phá hủy. Quy luật của Divine Rapier: Original Rapier (Rapier gốc): có 2 dạng active và muted. Dạng active (có thể drop, chuyển đổi slot, có damage) khi được sử dụng bởi người mua, dạng muted (có thể drop, chuyển slot, không có damage) khi ở trong inventory của allies. Free Rapier: là 1 dạng Rapier có được khi một enemy nhặt được item này. Lúc này thì Rapier sẽ luôn luôn cho damage và không thể drop, cho dù có chuyển lại chủ hoặc allies bao nhiêu lần đi nữa.

Monkey King Bar (5400 gold): 2x Javelin (2x 1500 gold) + Demon Edge (2400 gold). +80 damage, +15 tốc độ tấn công. Mini Bash (passive): 35% cơ hội gây them 100 damage và stun 0.01s. True Strike (passive): làm cho đòn đánh của bạn không thể bị miss (hụt). True Strike ảnh hưởng đến một số BUFF PLACER khác. 

Radiance (5150 gold): Sacred Relic (3800 gold) + Radiance Recipe (1350 gold). +60 damage. Burn damage (passive): gây ra 40 pure damage/s trong 650 AOE. Có thể nhấp vào Radiance để on/off tác dụng này.

The Butterfly (6000 gold): Eagle Horn (3300 gold) + Quarterstaff (900 gold) + Talisman Of Evasion (1800 gold). +30 damage, +30 Agility, +30% Evasion, +30 tốc độ tấn công.

Buriza-do Kyanon (5800 gold): Cyrstalys (2150 gold) + Demon Edge (2400 gold) + Buriza-do Kyanon Recipe (1200 gold). +75 damage. Critical Damage (passive): 20% cơ hội gây 2.4 lần lượng damage bình thường.

Cranium Basher (3100 gold): Javelin (1500 gold) + Belt Of Giant Strength (450 gold) + Cranium Basher Recipe (1150 gold). +30 damage, +6 Strength. Bash (passive): cho 25% cơ hội gây stun 1.4s và deal 25 damage (đối với melee) và cho 10% cơ hội gây stun 1.4s và deal 25 damage (đối với ranged). Cooldown 2s. Bash không stack với Bash của Slithereen Guard, Bash của Troll Warlord và Time Lock của Faceless Void.

Battle Fury (4350 gold): Perseverance (1750 gold) + Broad Sword (1200 gold) + Claymore (1400 gold). +65 damage, hồi 6 máu/s, +150% mana regen. Cleave Attack (passive): đánh lan trong 225 range AOE, lượng damage lan bằng 35% damage gây ra ở unit chính. Damage lan là pure damage. Không họat động đối với hero đánh xa.

Manta Style (4900 gold): Ultimate Orb (2100 gold) + Yasha (2200 gold) + Manta Style Recipe (600 gold). +26 Agility, +10 Strength, +10 Intelligence, +15 tốc độ đánh, +10% tốc độ di chuyển (không stack với Yasha, Sange And Yasha và Manta Style). Mirror Image (active): tạo ra 2 bóng của Hero, gây 33% damage và nhận 350% damage trong vòng 20s. Delay 0.1s, trong khỏang thời gian này hero sẽ ở trạng thái Invulnerable, không bị tác động bởi bất cứ sát thương nào. Tốn 165 mana và cooldown 50s.

Crystalys (2150 gold): Broad Sword (1200 gold) + Blades Of Attack (450 gold) + Crystalys Recipe (500 gold). +35 damage. Critical Damage (passive): 10% cơ hội gây 1.75 lần lượng damage bình thường. Được dùng trong công thức ghép của Buriza-do Kyanon.

Armlet Of Modiggian (2800 gold): Helm Of Ironwill (950 gold) + Blade Of Attack (450 gold) + Gloves Of Haste (500 gold) + Armlet Of Modiggian Recipe (900 gold). Chỉ có thêm mang 1 Armlet trong inventory. +9 damage, +15 tốc độ tấn công, +5 armor, hồi 3 máu/s. Unholy Strength (active): +31 damage, +10 tốc độ tấn công và 25 Strength, nhưng lại phải mất 35 máu/s. Tổng cộng khi active sẽ cho 40 damage, với Strength Hero sẽ thêm 25 damage từ Strength, vậy có 65 damage, khá imba đầu game. Cooldown 5s khi active. Bạn không thể chết do mất 35 máu/s và cũng không thể chết do de-active Armlet, làm giảm 25 Strength, mà chỉ còn 1 máu.

Lothar’s Edge (3400 gold): Claymore (1400 gold) + Quarterstaff (900 gold) + Lothar’s Edge Recipe (1100 gold). +38 damage, +10 tốc độ tấn công. Windwalk (active): làm bạn trở nên tàng hình trong 9s, tăng 20% tốc độ chạy và bạn có thể đi xuyên qua các units. 0.3s fade time (thời gian mờ đi). Sẽ bị mất tàng hình khi sử dụng item, skills hoặc attack. Gây thêm 125 damage khi attack. Tốn 75 mana và cooldown 20s.

Ethereal Blade (5260 gold): Wraith Band (460 gold) + Eaglehorn (3300 gold) + Ghost Scepter (1500 gold). +40 Agility, +10 Strength, +10 Intelligence. Ether Blast (active): chuyển đổi mình và thằng bị target thành Ethereal Form (bị mờ đi, không thể attack, bị attacked, ăn thêm 40% magic damage). Thằng kia bị slow 30% trong 3s và phải ăn số magic damage bằng 2.5*Agility của mình.

k. Secret Shop 1: Leragas The Vile

Demon Edge (2400 gold): +46 damage. Được dùng trong công thức ghép của Buriza-do Kyanon, Divine Rapier, Monkey King Bar.

Eaglehorn (3300 gold): +25 Agility. Được dùng trong công thức ghép của The Butterfly, Ethereal Blade.

Messerschmidt’s Reaver (3200 gold): +25 Strength. Được dùng trong công thức ghép của Satanic, Heart Of Tarrasque.

Sacred Relic (3800 gold): +60 damage. Được dùng trong công thức ghép của Divine Raper, Radiance.

Hyperstone (2100 gold): +55 tốc độ tấn công. Được dùng trong công thức ghép của Assault Cuirass, Mjollnir.

Ring Of Health (875 gold): hồi 5 máu/s. Được dùng trong công thức ghép của Perseverance, Vanguard, Hood Of Defiance.

Void Stone (875 gold): +100% mana regen. Được dùng trong công thức ghép của Perseverance, Eul’s Scepter Of Divinity, Guinsoo’s Scythe Of Vyse.

Mystic Staff (2700 gold): +25 Intelligence. Được dùng trong công thức ghép của Guinsoo’s Scythe Of Vyse, Shiva’s Guard.

Energy Booster (1000 gold): +250 mana. Được dùng trong công thức ghép của Soul Booster, Arcane Ring.

Point Booster (1200 gold): +200 máu, +150 mana. Được dùng trong công thức ghép của Soul Booster, Eye Of Skadi, Aghanim’s Scepter.

Vitality Booster (1100 gold): +250 máu. Được dùng trong công thức ghép của Soul Booster, Vanguard, Heart Of Tarrasque. — — — — — —

Nguon: chúng tôi