Top 10 # Xem Nhiều Nhất Trim Trong Excel Là Gì Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Hàm Trim Trong Excel Vba

Hàm TRIM trong Excel được sử dụng để loại bỏ các dấu và khoảng trắng ở giữa các từ / chuỗi. Hàm TRIM trong VBA cũng được sử dụng để loại bỏ các khoảng trắng thừa.

1. Sử dụng hàm TRIM trong Excel VBA

Mặc dù có thể sử dụng hàm TRIM được tích hợp sẵn trong bảng tính Excel để loại bỏ các khoảng trắng. Tuy nhiên trong một số trường hợp chúng ta có thể sử dụng hàm TRIM trong VBA để trả về kết quả tốt hơn.

2. Cú pháp hàm TRIM trong VBA

Cú pháp hàm TRIM trong VBA có dạng:

TRIM(String)

Trong đó String là đối số, có thể là chuỗi văn bản hoặc biến chứa chuỗi văn bản.

3. Ví dụ về hàm TRIM trong VBA

Lưu ý là có khoảng trắng thừa ở phần trước và sau đoạn văn bản.

Sub TrimExample1()

MsgBox Trim(Range(“A1”))

End Sub

Kết quả trả về có dạng:

Lưu ý: Một lưu ý quan trọng khi sử dụng hàm TRIM trong VBA là hàm chỉ xóa các khoảng trắng ở đầu và cuối, không xóa các khoảng trắng thừa ở giữa các từ giống như hàm TRIM được tích hợp trong bảng tính.

Như bạn có thể thấy kết quả trả về trong hộp thông báo, hàm TRIM trong VBA không hề xóa các khoảng trắng thừa ở giữa các từ.

Sub TrimExample1()

MsgBox WorksheetFunction.Trim(Range(“A1”))

End Sub

Trong đoạn mã trên chúng ta sử dụng hàm TRIM của bảng tính thay vì sử dụng hàm TRIM trong VBA.

Lưu ý: Hàm TRIM trong VBA không xóa các ký tự không phải khoảng trắng thừa, chẳng hạn như dấu gạch đầu dòng – , … .

Sub TrimExample1()

Dim Rng As Range

Set Rng = Selection

For Each Cell In Rng

Cell.Value = Trim(Cell)

Next Cell

End Sub

Đoạn mã trên sẽ đi qua tất cả các ô trong phạm vi được chọn và loại bỏ các khoảng trắng thừa ở đầu và cuối các câu trong các ô.

https://thuthuat.taimienphi.vn/ham-trim-trong-excel-vba-45758n.aspx Ngoài ra các bạn sử dụng VBA trong Excel có thể tìm hiểu về cách sửa lỗi VBA trong Excel, bạn viết đề cập chi tiết về các lỗi cũng như sửa lỗi VBA trong Excel, rất quan trọng cho các công việc của bạn.

Hàm Lookup Trong Excel Là Gì?

Hàm LOOKUP Dùng để dò tìm một giá trị từ một dòng hoặc một cột trong một dãy ô hoặc một mảng giá trị. Hàm LOOKUP() có hai dạng: Vec-tơ (vector form) và Mảng (array form) – Dạng Vec-tơ: LOOKUP() tìm kiếm trên một dòng hoặc một cột, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) được chỉ định. – Dạng Mảng: LOOKUP() tìm kiếm trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của một mảng giá trị, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) cuối cùng trong mảng đó. Vector form (dạng vec-tơ) – Cú pháp: LOOKUP(lookup_value, lookup_vector, result_vector) lookup_value: Là giá trị LOOKUP() sẽ tìm kiếm trong lookup_vector. Nó có thể là một số, một ký tự, một giá trị logic, một tên đã được định nghĩa của một vùng ô hoặc một tham chiếu đến một giá trị. lookup_vector: Là một vùng mà chỉ gồm một dòng (hoặc một cột) có chứa lookup_value. Những giá trị chứa trong vùng này có thể là một số, một ký tự hoặc một giá trị logic. – lookup_vector phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, nếu không, LOOKUP() có thể cho kết quả không chính xác. – Nếu không tìm thấy lookup_value trong lookup_vector thì LOOKUP() sẽ lấy giá trị lớn nhất mà nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value. – Nếu lookup_value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong lookup_vector thì LOOKUP() sẽ báo lỗi #NA! result_vector: Là một vùng mà chỉ gồm một dòng (hoặc một cột) chứa giá trị trả về. Kích thước của result_vector bắt buộc phải bằng kích thước của lookup_vector. Array form (dạng mảng) Cú pháp: LOOKUP(lookup_value, array) lookup_value: Là giá trị LOOKUP() sẽ tìm kiếm trong array. Nó có thể là một số, một ký tự, một giá trị logic, một tên đã được định nghĩa của một vùng ô hoặc một tham chiếu đến một giá trị. – Nếu không tìm thấy lookup_value trong array thì LOOKUP() sẽ lấy giá trị lớn nhất mà nhỏ hơn hoặc bằng lookup_value. – Nếu lookup_value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột hoặc hàng đầu tiên trong array thì LOOKUP() sẽ báo lỗi #NA! array: Là một vùng chứa lookup_value, có thế là số, ký tự, hoặc giá trị logic. Dạng mảng của LOOKUP() gần tương đương như hàm VLOOKUP() hoặc HLOOKUP(). Khác biệt ở chỗ VLOOKUP() và HLOOKUP() tìm kiếm trên cột (hoặc dòng) đầu tiên, còn LOOKUP() tìm kiếm trên cột hoặc trên dòng tùy thuộc vào dạng mảng được khai báo: – Nếu array là mảng có số cột nhiều hơn số dòng thì LOOKUP() sẽ tìm trên dòng đầu tiên. – Nếu array là mảng có số dòng nhiều hơn số cột thì LOOKUP() sẽ tìm trên cột đầu tiên. – Trường hợp array là mảng có số dòng bằng số cột thì LOOKUP() sẽ tìm trên cột đầu tiên. – VLOOKUP() và HLOOKUP() lấy kết quả trên cột (hoặc) dòng được chỉ định, còn LOOKUP() luôn luôn lấy kết quả trên dòng (hoặc cột) cuối cùng. – Các giá trị trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của array phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, nếu không, LOOKUP() có thể cho kết quả không chính xác.

Hàm Mod Trong Excel Là Gì?

Tên khác:

Hàm lấy số dư của phép chia

Hàm MOD trả về số dư sau khi chia một số cho ước số, kết quả sẽ cùng dấu với ước số (không phụ thuộc vào dấu của số bị chia).

Hàm MOD là một trong những hàm Excel cơ bản, nên nó sử dụng được trên các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013, 2016 trở lên. Bên cạnh đó, trên phiên bản Excel cho máy tính bảng hay trên điện thoại iPhone hoặc android thì bạn vẫn có thể sử dụng hàm này.

Cú pháp của hàm Mod

Cú pháp: = MOD(number, divisor).

Lưu ý: Tùy theo cài đặt trên máy tính của bạn, mà bạn sử dụng dấu phẩy “,” hay dấu chấm phẩy “;” để ngăn cách.

Trong đó:

Number: Là số bị chia ( số muốn chia để tìm số dư), number là tham số bắt buộc

Divisor: Là số chia, là tham số bắt buộc.

Một số chú ý khi sử dụng hàm MOD

Nếu số chia bằng 0, thì hàm MOD trả về giá trị lỗi #DIV/0!

Hàm MOD trả về kết quả có cùng dấu với số chia , kết quả không quan tâm tới dấu của số bị chia.

Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT:

MOD(n, d) = n – d*INT(n/d)

Ứng dụng của hàm MOD trong Excel

Ứng dụng của hàm MOD trong đánh dấu các hàng

Ví dụ 2: Hãy đánh dấu các hàng thứ hai trong bảng số liệu

Ứng dụng hàm MOD để đánh dấu hàng

Để thực hiện đánh dấu, các bạn làm theo các bước sau.

Bước 1: Vào Conditional Formatting, chọn New rule

Bước 2: Khi bảng New Formatting rule mở ra, các bạn chọn Use a formula to detemine which cells to format

Bước 3: Nhập công thức =MOD(ROW(A1),2)=0 vào ô Edit the rule như hình bên dưới.

Bước 4 : Kích chuột vào ô Format để chọn kiểu chữ, màu chữ, màu nền đánh dấu

Sau đó nhấn OK chúng ta có kết quả, các hàng thứ 2 đã được đánh dấu.

Ứng dụng hàm MOD trong tìm số ngày lẻ

Ví dụ 3: Tính số ngày lẻ dựa vào ngày check in và check out.

Số ngày lẻ là số ngày trong khoảng thời gian đó không đủ 7 ngày( 1 tuần). Đồng nghĩa với việc là số dư của phép tính

(Thời gian Check out trừ đi thời gian Check in):7

Sử dụng hàm MOD chúng ta có công thức: Tại D2 =MOD(B2-A2,7)

Sao chép công thức ở D2 xuống các ô còn lại có kết quả:

Ứng dụng hàm MOD tính số ngày lẻ Người đăng: hoyTime: 2020-10-20 19:10:21

Hàm Right Trong Excel Là Gì?

Hàm Right trong ứng dụng Excel không phải là một hàm phức tạp. Về cơ bản thì hàm Right trong Excel được sử dụng để lấy ký tự bên phải trong một chuỗi nào đó.

Đặc điểm của hàm RIGHT

Hàm RIGHT luôn l trả về kết quả là các ký tự ở dạng Text văn bản, các ký tự trả về có thể là các số và sẽ dễ gây hiểu lầm là các số. Điều này hoàn toàn không đúng, mặc dù các giá trị trả về gần giống với các số nhưng nó vẫn luôn là Text văn bản. Tùy vào từng trường hợp cụ thể khi kết hợp với nhiều hàm khác, bạn sẽ cần phải định dạng lại các kết quả này để phù hợp nhất khi tính toán và tra cứu.

Hướng dẫn dùng hàm RIGHT trên Excel

Hàm RIGHT có cú pháp sử dụng là =RIGHT(text,[num_chars]). Trong đó:

text: là chuỗi văn bản các bạn muốn trích xuất các ký tự.

num_chars: số lượng ký tự mà các bạn muốn hàm RIGHT trích xuất.

Lưu ý:

Nếu num_chars bỏ qua thì mặc định của nó là 1.

Num_chars luôn phải lớn hơn hoặc bằng 0.

Nếu num_chars lớn hơn độ dài của chuỗi văn bản thì hàm RIGHT trả về toàn bộ chuỗi văn bản.

Ví dụ 1: Dùng hàm RIGHT tìm ký tự

Ví dụ 2: Hàm RIGHT tìm ký tự số

2 hàm này kết hợp với nhau sẽ trả về kết quả là giá trị số. Do hàm RIGHT trong Excel luôn trả về chuỗi văn bản, ngay cả khi giá trị gốc là chữ số. Nếu dùng thêm hàm VALUE thì kết quả là số.

Ví dụ 3: Hàm RIGHT xuất ký tự sau 1 ký tự cụ thể

Khi muốn tách chuỗi ký tự theo sau một ký tự cụ thể cần dùng hàm SEARCH trong Excel hoặc hàm FIND để xác định vị trí ký tự đó, nhưng trừ đi vị trí ký tự được chọn trong tổng chuỗi ký tự được trả về bằng hàm LEN.

Công thức kết hợp là =RIGHT(chuỗi văn bản, LEN(chuỗi văn bản) – SEARCH(kí tự, chuỗi văn bản)).

Với bảng ví dụ này cần tìm phần tên trong ô Họ tên, nhập công thức =RIGHT(B2,LEN(B2)-SEARCH(” “,B2)) và nhấn Enter.

Với việc kết hợp 3 hàm trên, chúng ta có thể áp dụng để xuất chuỗi ký tự theo sau bất kỳ một ký tự khác, như dấu phẩy, hai chấm, dấu gạch nối,…

Ví dụ 4: Hàm RIGHT loại n ký tự đầu tiên trong chuỗi

Công thức sử dụng RIGHT(string, LEN(string)-number of chars to remove).

Ví dụ 5: Hàm RIGHT xuất ký tự sau dấu phân cách cuối cùng

Áp dụng công thức vào bảng dữ liệu này chúng ta nhập =RIGHT(B6,LEN(B6)-SEARCH(“$”,SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””))))) và nhấn Enter. Trong đó:

LEN(B6): tổng chiều dài của chuỗi ký tự trong ô B6.

LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””)): chiều dài của chuỗi ký tự không có dấu hai chấm.

LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””)): tổng chiều dài ban đầu trừ đi chiều dài chuỗi ký tự không có dấu hai chấm.

SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””))): thay thế dấu hai chấm phân tách cuối cùng bằng ký tự mới $, hàm SUBSTITUTE cho phép thay thế ký tự được chỉ định trong chuỗi.

SEARCH(“$”,SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””)))): xác định vị trí của dấu phân tách cuối cùng, trong hình dấu hai chấm được thay bằng dấu $.

RIGHT(B6,LEN(B6)-SEARCH(“$”,SUBSTITUTE(B6,”:”,”$”,LEN(B6)-LEN(SUBSTITUTE(B6,”:”,””))))): trả về chuỗi bên phải dấu phân tách cuối cùng, lấy tổng chiều dài chuỗi trừ đi vị trí của dấu phân cách.

Người đăng: hoyTime: 2020-10-20 18:40:46