Top 3 # Xem Nhiều Nhất Trong Excel Countif Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Hàm Đếm Trong Excel: Count, Counta, Countblank, Countif, Countifs

Tổng hợp 5 hàm đếm thông dụng bạn cần biết trong Excel

1. Hàm đếm COUNT trong Excel

1.1. Công dụng

Hàm đếm trong Excel COUNT được sử dụng để đếm ô có chứa số. Giá trị trả về là số ô có giá trị là số.

1.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNT

Trong đó:

value1 có thể là một con số, một địa chỉ muốn tham chiếu hoặc một vùng muốn đếm số lượng các con số.

[ value2],… là những tùy chọn, có tối đa 255 tùy chọn là những con số, địa chỉ cần tham chiếu hoặc vùng dữ liệu cần đếm số lượng các ô chứa con số.

1.3. Điều cần lưu ý

Dữ liệu ghi trực tiếp trong hàm COUNT được đếm là dữ liệu số, ngày tháng, chữ số và giá trị logic. Nếu đối số của hàm COUNT là một ô hoặc dãy ô, khi đó chỉ có ô hoặc dãy ô chứa số mới được đếm. Ngược lại, các ô trống, giá trị logic, văn bản hoặc giá trị lỗi sẽ không được đếm.

1.4. Ví dụ minh họa

Công thức COUNT(A2:A7) sẽ đếm các ô A2, A3 và A7 vì chứa số và ngày tháng nên kết quả trả về là 3. Công thức COUNT(1,2,”xin chào”,”11″,”11/11/2020″) sẽ đếm các đối số 1, 2, “11”, “11/11/2020” nên có kết quả là 4.

2. Hàm đếm COUNTA trong Excel

2.1. Công dụng

Hàm đếm trong Excel COUNTA được sử dụng khi muốn đếm số ô không bị bỏ trống. Giá trị trả về của hàm là số lượng các ô chứa dữ liệu.

2.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNTA

Trong đó:

value1 có thể là một con số, địa chỉ muốn tham chiếu hoặc một vùng muốn đếm số lượng các ô có dữ liệu.

[ value2],… là những tùy chọn, có tối đa 255 tùy chọn là những con số, địa chỉ cần tham chiếu hoặc vùng muốn đếm số lượng các ô có dữ liệu.

2.3. Điều cần lưu ý

Vì hàm COUNTA đếm tất cả những ô không bị bỏ trống nên các ô chứa giá trị lỗi hoặc chứa công thức trả về giá trị rỗng vẫn được đếm trong hàm COUNTA.

2.4. Ví dụ minh họa

Công thức COUNTA(A2:A7) sẽ đếm tất cả những ô chứa dữ liệu. Đó là các ô A2, A3, A5, A6 và A7. Do đó kết quả là 5. Công thức COUNTA(5,,”xin chào”) đếm luôn giá trị rỗng (giá trị rỗng vẫn là một giá trị không phải là không có dữ liệu) nên có kết quả 3.

3. Hàm đếm COUNTBLANK trong Excel

3.1. Công dụng

Hàm đếm trong Excel COUNTBLANK được sử dụng khi cần đếm các ô trống. Giá trị trả về của hàm COUNTBLANK là số lượng những ô không chứa dữ liệu.

3.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNTBLANK

Trong đó:

range là vùng muốn đếm các ô không trống

3.3. Điều cần lưu ý

– Các ô có công thức trả về “” (chuỗi rỗng) được xem là ô trống.

– Các ô chứa, văn bản, số, giá trị lỗi được xem là ô có dữ liệu.

– Các ô chứa số 0 được xem là ô chứa dữ liệu.

3.4. Ví dụ minh họa

Công thức COUNTBLANK(A2:A7) sẽ đếm những ô trống, do đó chỉ có duy nhất một ô được đếm là A4. Kết quả cho ra sẽ là 1.

4. Hàm đếm COUNTIF trong Excel

4.1. Công dụng

Hàm COUNTIF được dùng khi muốn đếm các ô theo một điều kiện cho trước. Kết quả của hàm COUNTIF là số lượng ô thỏa mãn điều kiện trong vùng dữ liệu xác định.

4.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNTIF

Trong đó:

range vùng chứa các ô cần đếm

criteria điều kiện mà các ô trong vùng cần đếm phải thỏa mãn

4.3. Điều cần lưu ý

– Điều kiện có thể là một số, biểu thức, tham chiếu ô, chuỗi ký tự hoặc công thức. Các điều kiện là văn bản hoặc ký hiệu toán học/logic (chẳng hạn như =, +, -, /, *) phải nằm trong dấu ngoặc kép.

– Các ký tự đại diện có thể được sử dụng trong điều kiện. Có ba ký tự đại diện trong Excel, dấu hỏi (?), Dấu hoa thị (*) và dấu ngã (~). Dấu hỏi đại diện cho một ký tự bất kỳ. Dấu hoa thị đại diện cho một chuỗi ký tự bất kỳ. Nếu bạn muốn tìm một ký tự hoặc một chuỗi ký tự bất kỳ, hãy nhập dấu ngã (~).

– Không phân biệt chữ hoa chữ thường trong phần điều kiện.

4.4. Ví dụ minh họa

5. Hàm đếm COUNTIFS trong Excel

5.1 Công dụng

Hàm COUNTIFS được sử dụng khi cần đếm số ô có thỏa mãn một hay nhiều điều kiện nào đó. Giá trị trả về của hàm COUNTIFS là một con số thể hiện số lượng các cặp ô trong vùng dữ liệu cùng thỏa mãn điều kiện cho trước.

5.2. Cú pháp & cách sử dụng hàm COUNTIFS

Trong đó:

criterial_range1 là vùng chứa các ô mà bạn muốn kiểm tra thỏa điều kiện criterial1.

criterial1 là điều kiện bạn muốn kiểm tra đối với các ô trong vùng criterial_range1. Những ô nào thỏa mãn thì sẽ được đếm.

[ criterial_range2] là vùng chứa các ô mà bạn muốn kiểm tra thỏa điều kiện criterial2.

criterial2 là điều kiện bạn muốn kiểm tra đối với các ô trong vùng criterial_range2. Những ô nào thỏa mãn thì sẽ được đếm.

5.3. Điều cần lưu ý

– Điều kiện có thể là một số, biểu thức, ô tham chiếu, văn bản hoặc công thức.

– Các điều kiện là văn bản hoặc ký hiệu toán học / logic (chẳng hạn như =, +, -, /, *) phải nằm trong dấu ngoặc kép.

– Các ký tự đại diện có thể được sử dụng trong phần điều kiện. Có ba ký tự đại diện trong Excel: dấu hỏi (?), dấu hoa thị (*) và dấu ngã (~). Dấu chấm hỏi đại diện cho ký tự bất kỳ. Dấu hoa thị đai diện cho chuỗi ký tự bất kỳ. Dấu ngã đại diện cho một ký tự hoặc một chuỗi ký tự bất kỳ.

– Điều kiện không phân biệt chữ hoa chữ thường trong phần điều kiện.

– Các ô được đếm khi cùng thỏa mãn điều kiện . Giới hạn tối đa cho mỗi cặp vùng dữ liệu và điều kiện là 127. Khi tham chiếu đến một ô trống thì hàm COUNTIFS mặc định ô đó có giá trị 0.

5.4. Ví dụ minh họa

Công thức COUNITS(A3:A6,”*a*”) sẽ đếm tất cả những mặt hàng có ký tự ở giữa là “a”. Chỉ có mặt hàng Cam là thỏa mãn điều kiện nên kết quả trả về là 1.

Hàm Đếm Có Điều Kiện Countif Và Countifs Trong Excel

Công thức hàm Countifs : = COUNTIFS (criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2]…)

Trong đó : criteria_range1 là phạm vi đầu tiên áp dụng điều kiện đầu tiên (criteria1), bắt buộc.

criteria1 ( tiêu chí 1 ) – đặt điều kiện cho dạng số, ô tham chiếu, chuỗi văn bản, một mảng hoặc một hàm Excel khác, bắt buộc. Tiêu chí này xác định những ô tính nào sẽ được đếm và có thể biểu diễn là 10, “<=32”, A6, “sweets”.

[criteria_range2, criteria2]… : Là các điều kiện bổ sung, tùy chọn này có thể thêm tới 127 điều kiện.

Thực tế, bạn cũng không cần phải thuộc lòng cú pháp của hàm COUNTIFS , bởi Microsoft Excel sẽ hiển thị các đối của của hàm khi bạn bắt đầu gõ.

Hàm COUNTIFS không dùng được ở các phiên bản Microsoft Office thấp hơn 2007

COUNTIFS – NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý:

Nếu muốn đếm các ô trong một phạm vi đơn lẻ, với điều kiện duy nhất cũng như trong nhiều vùng dữ liệu có nhiều điều kiện thì bạn có thể sử dụng hàm Countifs. Trường hợp thứ hai dùng hàm Countifs là đếm những ô đáp ứng tất cả các điều kiện.

Những vùng dữ liệu bổ sung phải có cùng cố hàng và số cột như vùng dữ liệu đầu tiên.

Hình thức đếm này có thể đếm những vùng dữ liệu liền kề hoặc là không liền kề.

Trường hợp tiêu chí là một tham chiếu đến một ô trống, thì hàm sẽ xử lý nó như một giá trị bằng không (0).

Bạn có thể sử dụng các wildcard characters ( ký tự đại diện ) trong các tiêu chí – dấu hoa thị (*) và dấu chấm hỏi (?).

Sử dụng hàm COUNTIFS và COUNTIF với nhiều điều kiện, nhiều tiêu chí như thế nào

Cách đếm ô tính với nhiều tiêu chí

Cách sử dụng công thức COUNTIFS với các tiêu chí khác nhau

Giả sử bạn có một danh sách sản phẩm như sau : Để kiểm tra số hàng tồn kho : Giá trị cột B lớn hơn 0 nhưng chưa bán được – giá trị cột C bằng 0

Cách sử dụng công thức COUNTIFS với các tiêu chí giống nhau

Trường hợp bạn muốn đếm nhưng mục có tiêu chí giống nhau thì bạn vẫn cần cũng cấp những cặp criteria_range / criteria một cách riêng lẻ.

Ví dụ : Để đếm các giá trị bằng 0 ở cả hai cột B và C ta sẽ có công thức như sau = COUNTIFS ($B$2: $B$7, “= 0”, $C$2: $C$7, “= 0”)

Khi đó hàm sẽ tìm kiếm ở cả hai vùng với hai điều kiện tương đương và cho kết quả là 1 bởi chỉ có Grapes đáp ứng đủ điều kiện có giá trị bằng “0” ở cả hai cột.

Nếu chỉ sử dụng công thức đơn giản với một criteria_range duy nhất : Theo công thức : COUNTIFS(B2: C7, “= 0”) Thì kết quả trả lại sẽ khác : Ở đây kết quả trả về là 4

Cách đếm có điều kiện với nhiều tiêu chí

Như vậy việc đếm các ô tính đáp ứng được tất cả các tiêu chí chỉ định rất dễ dàng bởi hàm COUNTIFS “sinh ra” để hoạt động theo cách này.

Nhưng trường hợp bận lại cấn đếm các ô có ít nhất một trong các tiêu chí được chỉ định là TRUE nghĩa là dựa theo phép tính logic OR thì cách thích hiện sẽ được tiến hành như sau :

Có 2 cách :

Thêm công thức COUNTIF

Sử dụng công thức SUM COUNTIFS với hằng số mảng.

Nếu như bạn muốn sử dụng hàm đếm có điều kiện với nhiều hơn một điều kiện thì sử dụng COUNTIFS thay vì COUNTIF.

Ví dụ cụ thể với bảng trên, để đếm số đơn đặt hàng “Cancelled” và “Pending” đối với “Apples”, thì ta sẽ xử dụng công thức sau :

=COUNTIFS($A$2:$A$11,”Apples”,$C$2:$C$11,”Cancelled”)+COUNTIFS($A$2:$A$11,”Apples”,$C$2:$C$11,”Pending”) Cách 2: Công thức SUM COUNTIFS với hằng mảng

Nếu như bạn muốn thiết lập nhiều tiêu chí, thì cách trên lại không phải cách tối ưu bởi vì công thức có vẻ dài dòng. Để thực hiện các phép tính tương tự trong một công thức nhỏ gọn hơn, thì cách đơn giản là liệt kê tất cả những tiêu chí của bạn trong mảng và cung cấp mảng đó cho của hàm COUNTIFS. Để đếm được tổng ta có thể kết hợp các hàm COUNTIFS bên trong hàm SUM như sau:

=SUM (COUNTIFS (range, {“criteria1”, “criteria2”, “criteria3”, …}))

Trong bảng mẫu ở trên, nếu bạn muốn đếm các đơn đặt hàng có trạng thái ” Cancelled“, ” Pending” hoặc ” In transit “, Công thức thực hiện như sau :

=SUM(COUNTIFS($C$2:$C$11,{“Cancelled”,”Pending”,”In Transit”}))

Tương tự với cách làm này, bạn có thể đếm các ô dựa trên hai hoặc nhiều hơn các cặp criteria_range/criteria.

Để biết số lượng đơn đặt hàng ” Apples” trong trạng thái ” Cancelled”, “Pending”, “In transit”, sử dụng công thức này:

=SUM(COUNTIFS($A$2:$A$11,”Apples”,$C$2:$C$11,{“Cancelled”,”Pending”,”In transit”}))

Cách đếm số trong một khoảng cụ thể

Công thức 1. Hàm COUNTIFS đếm các ô trong khoảng số

Để đếm được có bao nhiêu số giữa 5 và 10 ( không bao gồm 5 và 10 ) có trong các ô C2 đến C10. Ta sẽ sử dụng công thức sau

Cách Dùng Countif Trong Excel

Microsoft Excel cung cấp rất nhiều hàm nhằm mục đích đếm những loại ô khác nhau, chẳng hạn như ô trống hoặc ô không trống, số, ngày tháng hoặc giá trị chữ, chứa các từ hoặc ký tự cụ thể, v.v …

Trong bài này, Học Excel Online sẽ tập trung vào hàm COUNTIF được dùng để đếm các ô với điều kiện chỉ định. Trước tiên, chúng ta sẽ trình bày ngắn gọn về cú pháp và cách sử dụng chung, và sau đó là một số ví dụ và cảnh báo về những điều có thể xảy ra khi sử dụng hàm này với nhiều điều kiện và các ô đặc thù.

Hàm COUNTIF – cú pháp và cách sử dụng:

Hàm COUNTIF được sử dụng để đếm các ô trong một phạm vi quy định đáp ứng một tiêu chí, hoặc điều kiện nhất định.

Ví dụ: bạn có thể viết công thức COUNTIF để tìm ra có bao nhiêu ô trong bảng tính của bạn chứa số lớn hơn hoặc nhỏ hơn số bạn chỉ định. Hoặc để đếm các ô với một từ cụ thể hoặc bắt đầu với một (các) chữ cái cụ thể.

Cú pháp của hàm COUNTIF rất đơn giản:

COUNTIF(range, criteria)

Như bạn thấy, chỉ có 2 đối số, cả hai đều được yêu cầu:

Range – xác định một hoặc nhiều ô để đếm. Bạn đặt phạm vi trong công thức như bạn thường làm trong Excel, ví dụ: A1: A20.

Và đây là ví dụ đơn giản nhất về hàm COUNTIF. Những gì bạn thấy trong hình dưới là danh sách những tay vợt giỏi nhất trong 14 năm qua. Công thức = COUNTIF (C2: C15, “Roger Federer”) tính số lần Roger Federer có tên trong danh sách:

Ví dụ về hàm COUNTIF

Như bạn đã thấy, cú pháp của hàm COUNTIF rất đơn giản. Tuy nhiên, nó cho phép nhiều biến thể của điều kiện, bao gồm các ký tự đại diện, giá trị của ô khác, và thậm chí các hàm Excel khác. Tính đa dạng này làm cho hàm COUNTIF thực sự mạnh mẽ và phù hợp với nhiều nhiệm vụ, như bạn sẽ thấy trong các ví dụ tiếp theo.

Hàm COUNTIF cho văn bản và số (chính xác tuyệt đối)

Vùng chọn đếm là tham số đầu tiên;

Dấu phẩy như dấu phân cách;

Một từ hoặc một số từ trong dấu ngoặc kép làm điều kiện.

Thay vì nhập lại từ, bạn có thể sử dụng tham chiếu đến bất kỳ ô nào chứa từ hoặc các từ đó và nhận được kết quả tương tự, ví dụ: = COUNTIF (C1: C9, C7).

Hc Excel nâng cao

Hàm COUNTIF với ký tự đại diện (khớp một phần)

Trong trường hợp dữ liệu Excel của bạn bao gồm một vài biến thể của (các) từ khoá mà bạn muốn tính, thì bạn có thể sử dụng ký tự đại diện để đếm tất cả các ô chứa một từ, cụm từ hoặc chữ cái nhất định như một phần của nội dung ô.

Giả sử bạn có một danh sách các nhiệm vụ được giao cho những người khác nhau và bạn muốn biết số nhiệm vụ được giao cho Danny Brown. Bởi vì tên của Danny được viết bằng nhiều cách khác nhau, ta nhập “* Brown *” là điều kiện = COUNTIF (D2: D10, “*Brown *”).

Tự động hóa Excel bằng VBA cho người mới

Đếm các ô bắt đầu hoặc kết thúc bằng các ký tự nhất định

Bạn có thể sử dụng ký tự đại diện, dấu sao (*) hoặc dấu chấm hỏi (?), với tùy thuộc vào kết quả mà bạn muốn.

Nếu bạn muốn biết số ô bắt đầu hoặc kết thúc bằng văn bản nhất định bất kể có bao nhiêu ký tự khác trong ô, hãy sử dụng các công thức sau:

= COUNTIF (C2: C10, “Mr*”) – tính các ô bắt đầu bằng “Mr”.

= COUNTIF (C2: C10, “* ed”) – tính các ô kết thúc bằng chữ “ed”.

= COUNTIF (D2: D9, “??own”) – đếm số ô kết thúc bằng chữ “own” và có chính xác 5 ký tự trong các ô từ D2 đến D9, bao gồm cả khoảng cách.

= COUNTIF (D2: D9, “Mr ??????”) – đếm số ô bắt đầu bằng chữ “Mr” và có chính xác 8 ký tự trong các ô từ D2 đến D9, bao gồm khoảng cách.

Mẹo. Để tìm số ô chứa dấu hỏi “?” hoặc dấu hoa thị “*”, hãy gõ dấu ngã (~) trước dấu ? hoặc * trong công thức. Ví dụ, = COUNTIF (D2: D9, “* ~? *”) để đếm tất cả các ô có chứa dấu chấm hỏi trong dải D2: D9.

Hàm COUNTIF cho ô trống và không trống

Các ví dụ sau thể hiện cách bạn có thể sử dụng hàm COUNTIF trong Excel để đếm số ô trống hoặc không trống trong một phạm vi được chỉ định.

Trong một số hướng dẫn hàm COUNTIF khác, bạn có thể thấy công thức để tính các ô không trống trong Excel như thế này:

= COUNTIF (range, “*”)

Nhưng thực tế là, công thức trên chỉ đếm các ô có chứa bất kỳ giá trị văn bản nào, có nghĩa là các ô có ngày tháng và số sẽ được coi là các ô trống và không được đếm!

Nếu bạn cần một công thức tổng quát hàm COUNTIF để đếm tất cả các ô không phải là ô trống trong một phạm vi xác định, hãy dùng:

Công thức tổng quát hàm COUNTIF cho khoảng trống (tất cả các loại giá trị): = COUNTIF (range, “”)

Công thức trên đếm số, ngày và giá trị văn bản. Ví dụ, công thức = COUNTIF (C2: C11, “”) trả về số của tất cả các ô trống trong dải C2: C11.

Đếm khoảng trống: = COUNTBLANK (C2: C11)

Đếm không khoảng cách: = ROWS (C2: C11) * COLUMNS (C2: C11) -COUNTBLANK (C2: C11)

COUNTIF lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng:

Hãy lưu ý rằng trong các công thức COUNTIF, một dấu so sánh với một số luôn luôn được đặt trong dấu ngoặc kép.

Bạn cũng có thể sử dụng tất cả các công thức trên để đếm các ô dựa trên giá trị ô khác, chỉ cần thay thế số trong các tiêu chí bằng ô tham chiếu.

Sử dụng hàm COUNTIF với ngày:

Đếm một ngày cụ thể

=COUNTIF(B2:B10,”6/1/2014″)

Đếm số ô trong vùng B2:B10 có ngày 6/1/2014

Đếm số ô trong vùng B2:B10 có ngày lớn hơn hoặc bằng 6/1/2014

Đếm số ô trong vùng B2:B10 có ngày lớn hơn hoặc bằng ngày trong ô B2 trừ đi 7 ngày

Ngoài những công thức phổ biến này, bạn có thể sử dụng hàm COUNTIF kết hợp với các hàm Excel ngày và giờ cụ thể như TODAY () để đếm các ô dựa trên ngày hiện tại.

Điều kiện

Công thức ví dụ

Đếm ngày bằng với ngày hiện tại

=COUNTIF(A2:A10,TODAY())

Đếm ngày nhỏ hơn ngày hiện hành, ví dụ hôm nay

=COUNTIF(A2:A10,”<“&TODAY())

Đếm ngày sau ngày hiện hành, ví dụ sau hôm nay

Đếm ngày sau ngày hôm nay 1 tuần

=COUNTIF(A2:A10,”=”&TODAY()+7)

Đếm ngày trong một khoảng thời gian

= COUNTIF (B2: B13, “Lemonade”) + COUNTIF (B2: B13, “* juice”)

Hãy chú ý đến ký tự đại diện (*) trong điều kiện thứ hai, nó được sử dụng để đếm tất cả các loại nước trái cây trong danh sách.

= COUNTIF (B2: B13, “Lemonade”) + COUNTIF (B2: B13, “* juice”) + COUNTIF (B2: B13, “Ice cream”)

Sử dụng chức năng COUNTIF để tìm các giá trị lặp và giá trị duy nhất:

Một công dụng khác của hàm COUNTIF là để tìm các giá trị lặp trong một cột, giữa hai cột hoặc trong một hàng.

Tìm hiểu thêm: Học excel kế toán bán hàng

Ví dụ 2. Đếm số lần lặp giữa hai cột

Nếu bạn có hai danh sách riêng biệt, ví dụ danh sách tên trong các cột B và C, và bạn muốn biết có bao nhiêu tên xuất hiện trong cả hai cột, bạn có thể sử dụng hàm COUNTIF kết hợp với chức năng SUMPRODUCT để đếm số lần lặp:

Thậm chí ta có thể đếm bao nhiêu tên duy nhất trong Cột C, tức là các tên không xuất hiện trong Cột B:

Đếm số lần lặp trong một hàng:

Đếm các giá trị duy nhất trong một hàng:

So sánh hàm COUNTIFS với SUMPRODUCT trong việc đếm theo nhiều điều kiện Cách dùng hàm COUNTIFS và COUNTIF với nhiều điều kiện 9 bí kíp sử dụng COUNTIF hiệu quả trong Excel

Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học

Cách Sửa Lỗi #Value! Khi Sử Dụng Hàm Countif / Countifs Trong Excel

Khi bạn sử dụng hàm COUNTIF hoặc COUNTIFS trong Excel mà bị lỗi #VALUE! thì nhiều khả năng lỗi này do các nguyên nhân sau đây:

Hàm COUNTIF / COUNTIFS tham chiếu tới vùng ở 1 File Excel đang đóng

Nguyên nhân: Nếu hàm COUNTIF hoặc COUNTIFS tham chiếu tới 1 vùng trong file Excel đang đóng thì kết quả của hàm trả về là #VALUE!. Lỗi này cũng gặp phải với các hàm SUMIF, SUMIFS, COUNTBLANK

Cách giải quyết: 

Cách 1: Mở Workbook hay file Excel được tham chiếu tới sau đó trở lại công thức COUNTIF rồi bấm phím F9 để Excel tính toán lại công thức này

Cách 2: Sử dụng hàm SUMPRODUCT hoặc hàm mảng trong Excel để giải quyết vấn đề này

Chuỗi trong phần điều kiện của hàm COUNTIF hoặc COUNTIFS có chứa nhiều hơn 255 kí tự

Chúng ta đều biết cú pháp của hàm COUNTIF như sau:

Để có một cái nhìn tổng quan về tất cả các lỗi thường gặp trong Excel, mời các bạn tham khảo bài viết sau đây của Gitiho.com:

Lỗi #VALUE!, #REF!, #NUM, #N/A, #DIV/0!, #NAME?, #NULL! trong Excel và cách sửa

Đánh giá bài viết này