Top 5 # Xem Nhiều Nhất Trong Excel Hàm Countif() Dùng Để Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Cách Dùng Hàm Count, Counta, Countif, Countifs, Countblank Trong Excel

Cách dùng hàm COUNT trong Excel Hàm count là hàm cơ bản nhất trong các hàm đếm trong Excel. Hàm count thường dùng khi bạn muốn đếm các ô số, và những ô này phải là ô không trống. Nghĩa là khi những ô này không có dữ liệu, hàm count trong Excel sẽ không đếm những ô này.

Cách dùng hàm COUNTA trong Excel Tương tự như hàm COUNT, cách dùng hàm COUNTA trong Excel cũng khá đơn giản. Hàm COUNTA cũng là hàm đếm, nhưng là đếm các ô không trống trong một phạm vi nào đó. Về cơ bản hàm COUNTA và hàm COUNT sẽ tương tự nhau. Nhưng hàm COUNTA có phạm vi sử dụng rộng hơn. Vì nếu hàm COUNT chỉ dùng để đếm ô số, thì hàm COUNTA có thể đếm được nhiều hơn thế, như các chuỗi văn bản…

Cách dùng hàm COUNTIF trong Excel Nếu như hai hàm COUNT và COUNTA ở trên, bạn chỉ đếm thông thường mà không có điều kiện nào kèm theo. Thì hàm COUNTIF là hàm đếm có điều kiện trong Excel. Hàm này được dùng khi bạn đếm các ô trong Excel kèm theo một điều kiện nào đó. Cách dùng hàm COUNTIF không khó, bạn chỉ cần xác định được vùng điều kiện cần đếm, và điều kiện đếm là gì.

Cách dùng hàm COUNTIFS trong Excel Cũng là một trong những hàm đếm trong Excel, nhưng COUNTIFS là hàm đếm có nhiều điều kiện. Hàm này được sử dụng khi bạn muốn đếm số lượng trong Excel nhưng kèm theo một hoặc nhiều điều kiện. So với hàm COUNTIF, thì hàm COUNTS có thể đếm được nhiều điều kiện, còn hàm COUNTIF chỉ đếm với 1 điều kiện.

Cách dùng hàm COUNTBLANK trong Excel COUNTBLANK cũng là một hàm đếm trong Excel. Tuy nhiên hàm này khác biệt hoàn toàn so với các hàm ở trên. Hàm COUNTBLANK thường dùng để đếm các ô trống trong Excel. So với các hàm COUNT, COUNTA, COUNTIF, COUNTIFS, những hàm này chỉ đếm các ô có dữ liệu, thì hàm COUNTBLANK lại đếm các ô trống.

Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện (Hàm Countif) Trong Excel

Hàm COUNTIF được dùng để làm gì?

Hãy tưởng tượng rằng bạn đang có một tệp tổng hợp các mục chưa được sắp xếp gồm: sản phẩm, doanh số bán hàng, số tháng và bạn đang muốn biết tần suất bán hàng của một sản phẩm cụ thể. Thay vì bạn sắp xếp chúng một cách thủ công, thì hãy sử dụng tính năng của hàm COUNTIF.

Hàm COUNTIF là gì?

Trong Microsoft Excel, COUNTIF là một hàm được dùng để thống kê số liệu. Lấy ví dụ, bằng cách tìm hiểu tần suất bán hàng của một danh sách sản phẩm, bạn sẽ dễ dàng nhận biết được mặt hàng nào đang có doanh số bán tốt nhất. Những dữ liệu thống kê này sau đó còn có thể được sử dụng tạo cách thành phần trực quan như sơ đồ và đồ thị.

Hàm COUNTIF trong Excel về cơ bản là sự kết hợp giữa hàm IF và hàm COUNT hoặc COUNTA (hàm thống kê). Sự kết hợp này để đảm bảo rằng Excel chỉ đếm những ô đáp ứng một số tiêu chí nhất định mà bạn đưa ra.

Chú ý: Bạn đừng nhầm lẫn giữa hàm COUNTIF và SUMIF. Một hàm sẽ trả về đếm số lượng của một giá trị cụ thể (COUNTIF), còn một hàm sẽ tính tổng các giá trị thỏa điều kiện bạn đặt ra (SUMIF).

Công thức hàm COUNTIF

=COUNTIF (RANGE, CRITERIA)

Range: Phạm vi các ô được tính toán, thống kê.

Hàm COUNTIF – Cách sử dụng và ví dụ minh họa

=COUNTIF(A3:A11,E3)

Range: A3:A11. Do bạn muốn đếm các giá trị có thể đáp ứng giá trị Criteria trong phạm vi những ô này.

Criteria : E3. Do bạn chỉ muốn đếm các giá trị trong phạm vi nêu trên nếu nó có giá trị trùng khớp với ô E3, chính là Toyota.

Và kết quả trả về sẽ là 4.

Thay vì sử dụng tham chiếu ô ( E3) làm tiêu chí lựa chọn, bạn cũng có thể thay thế nó bằng một giá trị văn bản -bằng cách gõ ” Toyota ” để có kết quả tương tự. Một lợi thế khác của việc sử dụng tham chiếu ô đó là bạn có thể đếm luôn cả các thương hiệu xe hơi khác nhau (nếu muốn). Lúc đó bạn chỉ cần kéo chuột xuống để copy công thức thay vì phải nhập thủ công tên các hãng xe khác nhau vào từng công thức.

Mẹo: Nếu như bạn nhìn thấy có khá nhiều ô chứa giá trị văn bản bị sai chính tả, thì bạn có thể nhanh chóng sửa lại chúng bằng cách dùng tính năng REPLACE. Bạn nhấn phím CTRL + H và một Menu sẽ được bật lên, sau đó bạn hãy nhập văn bản sai (văn bản bạn muốn thay đổi) và nhập giá trị văn bản mới ở trường bên dưới nó. Cuối cùng bạn nhấp vào REPLACE ALL.

Cách dùng hàm COUNTIF để đếm ô chứa văn bản trong Excel

Bạn có thể sử dụng hàm COUNTA để đếm cả giá trị số và giá trị văn bản, sau đó dùng hàm COUNT để đếm các giá trị số riêng lẻ và sau đó thực hiện phép tính trừ giữa các con số trả về của hàm COUNTA và hàm COUNT. Tuy nhiên, cách làm này khá rườm rà và làm mất thời gian của bạn, hôm nay tôi sẽ chỉ cho bạn cách dễ dàng hơn để đạt được kết quả tương tự.

Bạn hãy xem xét ví dụ minh họa bên dưới:

=COUNTIF(A3:A10,"*")

Range : A3:A10. Đây là phạm vi bạn muốn đếm các giá trị văn bản trong phạm vi.

Criteria : “*”. Có ý nghĩa rằng bạn chỉ muốn đếm các giá trị văn bản chèn một dấu HOA THỊ (*) được bọc trong dấu ngoặc kép.

Và kết quả trả về sẽ là 5.

Dấu HOA THỊ (*) được sử dụng làm ký tự đại diện để thể hiện cho một hay nhiều ký tự. Vì bạn chỉ muốn đếm tất cả các ô chứa giá trị văn bản nên việc chèn dấu HOA THỊ sẽ giúp bạn đạt được mục đích này.

Cách Dùng Countif Trong Excel

Microsoft Excel cung cấp rất nhiều hàm nhằm mục đích đếm những loại ô khác nhau, chẳng hạn như ô trống hoặc ô không trống, số, ngày tháng hoặc giá trị chữ, chứa các từ hoặc ký tự cụ thể, v.v …

Trong bài này, Học Excel Online sẽ tập trung vào hàm COUNTIF được dùng để đếm các ô với điều kiện chỉ định. Trước tiên, chúng ta sẽ trình bày ngắn gọn về cú pháp và cách sử dụng chung, và sau đó là một số ví dụ và cảnh báo về những điều có thể xảy ra khi sử dụng hàm này với nhiều điều kiện và các ô đặc thù.

Hàm COUNTIF – cú pháp và cách sử dụng:

Hàm COUNTIF được sử dụng để đếm các ô trong một phạm vi quy định đáp ứng một tiêu chí, hoặc điều kiện nhất định.

Ví dụ: bạn có thể viết công thức COUNTIF để tìm ra có bao nhiêu ô trong bảng tính của bạn chứa số lớn hơn hoặc nhỏ hơn số bạn chỉ định. Hoặc để đếm các ô với một từ cụ thể hoặc bắt đầu với một (các) chữ cái cụ thể.

Cú pháp của hàm COUNTIF rất đơn giản:

COUNTIF(range, criteria)

Như bạn thấy, chỉ có 2 đối số, cả hai đều được yêu cầu:

Range – xác định một hoặc nhiều ô để đếm. Bạn đặt phạm vi trong công thức như bạn thường làm trong Excel, ví dụ: A1: A20.

Và đây là ví dụ đơn giản nhất về hàm COUNTIF. Những gì bạn thấy trong hình dưới là danh sách những tay vợt giỏi nhất trong 14 năm qua. Công thức = COUNTIF (C2: C15, “Roger Federer”) tính số lần Roger Federer có tên trong danh sách:

Ví dụ về hàm COUNTIF

Như bạn đã thấy, cú pháp của hàm COUNTIF rất đơn giản. Tuy nhiên, nó cho phép nhiều biến thể của điều kiện, bao gồm các ký tự đại diện, giá trị của ô khác, và thậm chí các hàm Excel khác. Tính đa dạng này làm cho hàm COUNTIF thực sự mạnh mẽ và phù hợp với nhiều nhiệm vụ, như bạn sẽ thấy trong các ví dụ tiếp theo.

Hàm COUNTIF cho văn bản và số (chính xác tuyệt đối)

Vùng chọn đếm là tham số đầu tiên;

Dấu phẩy như dấu phân cách;

Một từ hoặc một số từ trong dấu ngoặc kép làm điều kiện.

Thay vì nhập lại từ, bạn có thể sử dụng tham chiếu đến bất kỳ ô nào chứa từ hoặc các từ đó và nhận được kết quả tương tự, ví dụ: = COUNTIF (C1: C9, C7).

Hc Excel nâng cao

Hàm COUNTIF với ký tự đại diện (khớp một phần)

Trong trường hợp dữ liệu Excel của bạn bao gồm một vài biến thể của (các) từ khoá mà bạn muốn tính, thì bạn có thể sử dụng ký tự đại diện để đếm tất cả các ô chứa một từ, cụm từ hoặc chữ cái nhất định như một phần của nội dung ô.

Giả sử bạn có một danh sách các nhiệm vụ được giao cho những người khác nhau và bạn muốn biết số nhiệm vụ được giao cho Danny Brown. Bởi vì tên của Danny được viết bằng nhiều cách khác nhau, ta nhập “* Brown *” là điều kiện = COUNTIF (D2: D10, “*Brown *”).

Tự động hóa Excel bằng VBA cho người mới

Đếm các ô bắt đầu hoặc kết thúc bằng các ký tự nhất định

Bạn có thể sử dụng ký tự đại diện, dấu sao (*) hoặc dấu chấm hỏi (?), với tùy thuộc vào kết quả mà bạn muốn.

Nếu bạn muốn biết số ô bắt đầu hoặc kết thúc bằng văn bản nhất định bất kể có bao nhiêu ký tự khác trong ô, hãy sử dụng các công thức sau:

= COUNTIF (C2: C10, “Mr*”) – tính các ô bắt đầu bằng “Mr”.

= COUNTIF (C2: C10, “* ed”) – tính các ô kết thúc bằng chữ “ed”.

= COUNTIF (D2: D9, “??own”) – đếm số ô kết thúc bằng chữ “own” và có chính xác 5 ký tự trong các ô từ D2 đến D9, bao gồm cả khoảng cách.

= COUNTIF (D2: D9, “Mr ??????”) – đếm số ô bắt đầu bằng chữ “Mr” và có chính xác 8 ký tự trong các ô từ D2 đến D9, bao gồm khoảng cách.

Mẹo. Để tìm số ô chứa dấu hỏi “?” hoặc dấu hoa thị “*”, hãy gõ dấu ngã (~) trước dấu ? hoặc * trong công thức. Ví dụ, = COUNTIF (D2: D9, “* ~? *”) để đếm tất cả các ô có chứa dấu chấm hỏi trong dải D2: D9.

Hàm COUNTIF cho ô trống và không trống

Các ví dụ sau thể hiện cách bạn có thể sử dụng hàm COUNTIF trong Excel để đếm số ô trống hoặc không trống trong một phạm vi được chỉ định.

Trong một số hướng dẫn hàm COUNTIF khác, bạn có thể thấy công thức để tính các ô không trống trong Excel như thế này:

= COUNTIF (range, “*”)

Nhưng thực tế là, công thức trên chỉ đếm các ô có chứa bất kỳ giá trị văn bản nào, có nghĩa là các ô có ngày tháng và số sẽ được coi là các ô trống và không được đếm!

Nếu bạn cần một công thức tổng quát hàm COUNTIF để đếm tất cả các ô không phải là ô trống trong một phạm vi xác định, hãy dùng:

Công thức tổng quát hàm COUNTIF cho khoảng trống (tất cả các loại giá trị): = COUNTIF (range, “”)

Công thức trên đếm số, ngày và giá trị văn bản. Ví dụ, công thức = COUNTIF (C2: C11, “”) trả về số của tất cả các ô trống trong dải C2: C11.

Đếm khoảng trống: = COUNTBLANK (C2: C11)

Đếm không khoảng cách: = ROWS (C2: C11) * COLUMNS (C2: C11) -COUNTBLANK (C2: C11)

COUNTIF lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng:

Hãy lưu ý rằng trong các công thức COUNTIF, một dấu so sánh với một số luôn luôn được đặt trong dấu ngoặc kép.

Bạn cũng có thể sử dụng tất cả các công thức trên để đếm các ô dựa trên giá trị ô khác, chỉ cần thay thế số trong các tiêu chí bằng ô tham chiếu.

Sử dụng hàm COUNTIF với ngày:

Đếm một ngày cụ thể

=COUNTIF(B2:B10,”6/1/2014″)

Đếm số ô trong vùng B2:B10 có ngày 6/1/2014

Đếm số ô trong vùng B2:B10 có ngày lớn hơn hoặc bằng 6/1/2014

Đếm số ô trong vùng B2:B10 có ngày lớn hơn hoặc bằng ngày trong ô B2 trừ đi 7 ngày

Ngoài những công thức phổ biến này, bạn có thể sử dụng hàm COUNTIF kết hợp với các hàm Excel ngày và giờ cụ thể như TODAY () để đếm các ô dựa trên ngày hiện tại.

Điều kiện

Công thức ví dụ

Đếm ngày bằng với ngày hiện tại

=COUNTIF(A2:A10,TODAY())

Đếm ngày nhỏ hơn ngày hiện hành, ví dụ hôm nay

=COUNTIF(A2:A10,”<“&TODAY())

Đếm ngày sau ngày hiện hành, ví dụ sau hôm nay

Đếm ngày sau ngày hôm nay 1 tuần

=COUNTIF(A2:A10,”=”&TODAY()+7)

Đếm ngày trong một khoảng thời gian

= COUNTIF (B2: B13, “Lemonade”) + COUNTIF (B2: B13, “* juice”)

Hãy chú ý đến ký tự đại diện (*) trong điều kiện thứ hai, nó được sử dụng để đếm tất cả các loại nước trái cây trong danh sách.

= COUNTIF (B2: B13, “Lemonade”) + COUNTIF (B2: B13, “* juice”) + COUNTIF (B2: B13, “Ice cream”)

Sử dụng chức năng COUNTIF để tìm các giá trị lặp và giá trị duy nhất:

Một công dụng khác của hàm COUNTIF là để tìm các giá trị lặp trong một cột, giữa hai cột hoặc trong một hàng.

Tìm hiểu thêm: Học excel kế toán bán hàng

Ví dụ 2. Đếm số lần lặp giữa hai cột

Nếu bạn có hai danh sách riêng biệt, ví dụ danh sách tên trong các cột B và C, và bạn muốn biết có bao nhiêu tên xuất hiện trong cả hai cột, bạn có thể sử dụng hàm COUNTIF kết hợp với chức năng SUMPRODUCT để đếm số lần lặp:

Thậm chí ta có thể đếm bao nhiêu tên duy nhất trong Cột C, tức là các tên không xuất hiện trong Cột B:

Đếm số lần lặp trong một hàng:

Đếm các giá trị duy nhất trong một hàng:

So sánh hàm COUNTIFS với SUMPRODUCT trong việc đếm theo nhiều điều kiện Cách dùng hàm COUNTIFS và COUNTIF với nhiều điều kiện 9 bí kíp sử dụng COUNTIF hiệu quả trong Excel

Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học

Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Countifs Trong Excel Qua Ví Dụ

Hướng dẫn cách sử dụng hàm COUNTIFS trong Excel

Hàm COUNTIFS là hàm cơ bản nên bạn có thể sử dụng nó trong hầu hết các phiên bản Excel như Excel 2016, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007 và cả Excel cho MAC, iPhone, Android. Trong bài viết này mình sẽ sử dụng Excel 2016 để làm ví dụ, nếu bạn đang dùng phiên bản Excel khác thì cũng làm tương tự.

Cú pháp của hàm COUNTIFS

=COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2],…)

Các giá trị trong hàm COUNTIFS

criteria_range1: Vùng chọn đầu tiên cần thống kê. Đây là giá trị bắt buộc

criteria1: Điều kiện áp dụng cho vùng chọn criteria_range1. Giá trị này có thể là một số, tham chiếu ô, biểu thức hoặc văn bản. Đây là giá trị bắt buộc.

[criteria_range2, criteria2]: Các cặp vùng chọn và điều kiện bổ sung. Hàm COUNTIFS cho phép tối đa 127 cặp vùng chọn và điều kiện. Đây là giá trị tùy chọn.

Lưu ý khi sử dụng hàm COUNTIFS

Mỗi vùng chọn bổ sung (criteria_range2, criteria_range3,…) phải có cùng số hàng và cột với vùng chọn 1 (criteria_range1) và các vùng chọn không nhất thiết phải liền kề nhau.

Điều kiện áp dụng của mỗi vùng chọn sẽ được áp dụng cho một ô mỗi lần.

Nếu điều kiện của vùng chọn tham chiếu đến 1 ô trống thì hàm COUNTIFS coi ô trống là giá trị 0.

Trong hàm COUNTIFS, bạn có thể dùng các ký tự đại diện như dấu hỏi (?) thay cho bất kỳ ký tự đơn nào và dấu sao (*) thay cho bất kỳ chuỗi ký tự nào trong điều kiện. Khi bạn cần tìm 1 dấu chấm hỏi (?) hay dấu sao (*) thực thì hãy gõ dấu ngã (~) ở trước ký tự đó.

Để thực hành các ví dụ về hàm COUNTIFS chúng ta sẽ thực hành với bảng số liệu như sau

Để sử dụng công thức hàm COUNTIFS với nhiều điều kiện thì yêu cầu đặt ra là: Thống kê số lượng nhà cung cấp không bán được sản phẩm Samsung A5 nào.

Để giải bài toán này chúng ta sẽ có 2 điều kiện:

Điều kiện 1: Tìm số lượng nhà cung cấp bán sản phẩm Samsung A5

Dựa vào bảng đã cho thì ta sẽ có vùng chọn là C4:C13 và điều kiện là ” Samsung A5 “

Điều kiện 2: Tìm số lượng nhà cung cấp không bán được sản phẩm nào. Tức là số lượng bán bằng 0

Dựa vào bảng ta có vùng chọn là F4:F13 và điều kiện là ” 0 “

Dựa vào công thức hàm COUNTIFS và những phân tích ở trên ta sẽ có công thức tính như sau:

=COUNTIFS(C4:C13,”Samsung A5″,F4:F13,”0″)

Kết quả thống kê bằng 1. Bạn hoàn toàn có thể đếm bằng mắt thường để kiểm tra lại kết quả.

Trong nhiều trường hợp bạn sẽ phải kết hợp nhiều tiêu chí, khi đó công thức của bạn sẽ rất dài. Để công thức ngắn gọn hơn bạn hãy liệt kê tất cả các tiêu chí trong mảng, sau đó đưa mảng đó vào điều kiện của hàm COUNTIFS. Và để đếm tổng thì chỉ việc kết hợp hàm COUNTIFS với hàm SUM với công thức như sau:

=SUM(COUNTIFS(criteria_range,{“criteria1″,”criteria2″,”criteria3”,…}))

Áp dụng vào trong bảng tính ở trên, chúng ta sẽ đếm tổng số các sản phẩm không bán được và chưa thống kê được với công thức như sau:

=SUM(COUNTIFS(F4:F13,{“0″,”~?”}))

Và đây là kết quả

Như đã nói trong phần lý thuyết ở đầu bài, trong bảng tính Excel sẽ có lúc có những ô chứ ký tự đơn hoặc chuỗi ký tự. Và để thống kê các ô như vậy với hàm COUNTIFS bạn sẽ sử dụng các ký tự đại diện để đếm.

Dấu hỏi chấm (?) – đại diện cho bất kỳ ký tự đơn nào, sử dụng nó để đếm các ô bắt đầu hoặc kết thúc bằng một số ký tự nhất định.

Dấu sao (*) – đại diện cho bất kỳ chuỗi ký tự nào, bạn dùng nó để đếm ô chứa một từ cụ thể hoặc một ký tự trong ô.

Nếu muốn đếm các ô có chứa dấu hỏi chấm (?) hoặc dấu sao (*) thì bạn chỉ việc thêm dấu ngã (~) ở trước dấu hỏi chấm hoặc dấu sao.

Ví dụ chúng ta có bảng với các ký tự, chuỗi ký tự và số như hình dưới. Dựa vào đó chúng ta sẽ thống kê số lượng ô chứa ký tự đơn, ô chứa chuỗi ký tự và tìm dấu hỏi chấm, dấu sao thực.

Download bài tập về hàm COUNTIFS trong Excel

[symple_callout fade_in=”false” button_text=”Tải về” button_url=”https://1drv.ms/u/s!AnIwW-EZfINLhYYcdxf_P55A8Tn07w” button_color=”teal” button_size=”large” button_border_radius=”2px” button_target=”blank” button_rel=”nofollow” button_icon_left=”” button_icon_right=””]Download bài tập về hàm COUNTIFS trong Excel[/symple_callout]