Top 11 # Xem Nhiều Nhất Trong Excel Hàm Đếm Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Hàm Đếm Trong Excel Để Làm Gì? Các Hàm Đếm Chính Xác Của Excel

Chúng ta đều biết, Excel là công cụ lưu trữ và quản lý dữ liệu vô cùng thuận tiện. Ngoài những tính năng như nhập, chỉnh sửa dữ liệu thì công cụ này còn giúp người dùng xử lý nhanh chóng các dữ liệu này. Chẳng hạn như đếm dữ liệu, thông số, tính tổng,… Các hàm trong Excel đều phục vụ tốt nhất cho người dùng. Một trong số đó là hàm đếm.

Hàm đếm trong Excel hay còn được gọi là hàm Count thuộc một trong những hàm cơ bản nhất. CHo phép người dùng đếm một vùng hay toàn bộ các dữ liệu có trong bảng đó. Chẳng hạn, trong một bảng liệt kê danh sách họ tên, ngày tháng năm sinh của một trường học. Chúng ta không thể ngồi đếm thủ công xem trường đó có bao nhiêu học sinh, bao nhiêu người sinh năm 2000, bao nhiêu người sinh năm 2001,… Vì thế, sử dụng hàm Count là cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong công cụ Excel có các loại hàm đếm như:

Hàm Count: Dùng để đếm số ô có chữa dữ liệu trong 1 vùng hay toàn bộ bảng tính.

Hàm Counta: Là hàm đếm số ô trong bảng tính có chứa dữ liệu. Hàm này không phân biệt kiểu dữ liệu là ký tự hay là số.

Hàm Countif trong Excel: Là một loại hàm đếm có điều kiện trong Excel.

Hàm Countifs: Là hàm đếm với nhiều điều kiện khi sử dụng Excel.

Hàm Countblank: Là hàm dùng để chúng ta đếm các ô trống.

Hàm rank: Là hàm được người dùng sử dụng xếp thứ tự trong Excel.

Hàm Average: Muốn tính trung bình cộng chúng ta sử dụng hàm này.

Hàng Column(s): Hàm đếm số cột.

Hàm datedif / datedifs: Từ 2 khoảng thời gian định trước, dùng hàm này để tính tổng số năm, tháng, ngày.

Hàm len: Đây là hàm đếm ký tự trong Excel mà người dùng nào cũng nên ghi nhớ..

Cách sử dụng các hàm đếm trong Excel

Ví dụ; Trong danh sách 10 bạn học sinh với số điểm toán của 2 kỳ khác nhau. Bạn nào được tổng điểm của cả hai kỳ dưới 10 tức là trượt (Ký hiệu Tr). Đếm số học sinh đạt điểm đỗ trong danh sách này. Công thức nhập vào như sau: =Count(E3:E12). Lúc này, hệ thống trả về kết quả là 7. Tức là có 7 bạn đỗ.

Hàm Counta đếm số ô trong bảng tính

Ví dụ: Hàm đếm số ô này ứng dụng như trong ví dụ đầu tiên. Trong khu vực từ A3 đến E12 có bao nhiêu ô có chứa dữ liệu. Nhập vào đó công thức : =Counta(A3:E12).

Hàm đếm có điều kiện Countif

Ví dụ: Muốn đến xem trong bảng dữ liệu về điểm số của học sinh này xem có bao nhiêu em được 6 điểm toán trong học kỳ 2. Nhập công thức tính của hàm đếm countif: =Countif(D3:D12,”6″). Kết quả trả về sẽ là 3 người có điểm 6 trong kỳ 2.

Countifs có công dụng tương tự như hàm đếm Countif nhưng nó sẽ giúp người đếm ô dữ liệu với nhiều điều kiện hơn. Công thức của hàm như sau:

=COUNTIFS(Criteria_range1,Criteria1,[Criteria_range2,Criteria2],…).

Ví dụ cụ thể: Cũng từ bảng thống kê điểm toán của 10 bạn học sinh trên. Đếm số bạn được điểm 9 ở cả hai kỳ. Công thức cần nhập: =COUNTIFS(C3:C12,”7″,D3:D12,”7″). Như vậy, hệ thống dữ liệu trả về là có 2 bạn đạt được điểm 7 trong cả hai kỳ học.

Đây là hàm đếm tất cả các ô trống trong vùng dữ liệu mà người dùng lauwj chọn. Tức là các ô không nhập bất cứ dữ liệu số hay chữ nào. Công thức này thích hợp cho những ai muốn liệt kê ở danh sách dài. Công thức của hàm Countblank như sau: =COUNTBLANK(RANGE)

Hàm Rank là hàm dùng để tìm kiếm về thứ hạng của một số trong hàng loạt danh sách các số. Cú pháp của hàm này là =RANK(number, ref, [order]). Ở đây, cấu trúc cú pháp có ý nghĩa như sau:

Number: Là số mà người dùng muốn tìm thứ hạng, ví dụ như các giá trị cụ thể.

Ref: Đâu là mảng mà muốn tham chiếu các số.

Order: Đây là là số chỉ rõ cách xếp hạng.

Hàm Average trong Excel

Với những người dùng thường xuyên tính trung bình cộng của một dãy số thì hàm Average là tiện ích không thể bỏ qua. Hàm này cho phép chúng ta tính toán trên một dãy số cụ thể. Sau đó, đưa ra kết quả giá trị trung bình cộng (Là giá trị tổng của các số chia cho số lượng các số trong tổng đó). Công thức dùng hàm:

=AVERAGE(Number1, [Number2], [Number3],…)

Ví dụ, muốn tính trung bình cộng của tất cả các điểm toán trong học kỳ 1 tại bảng dữ liệu. Người dùng nhập hàm: =AVERAGE(C3:C12).

Ví dụ, kiểm tra xem ô C6 trong bảng giá trị trên hình thuộc cột thứ bao nhiêu. Người dùng sử dụng hàm đếm trong Excel: =COLUMN(C6). Như thế, kết quả trả về cho thấy ô tham chiếu C6 nằm ở cột thứ 3.

Hàm đếm ngày, tháng Datedif

Công thức hàm đếm ngày trong Excel này đó là =DATEDIF(start_day,end_day,unit). Trong đó:

Start day: Là ngày đầu tiên mà người dùng muốn đếm.

End day: Ngày kết thúc trong mốc thời gian muốn đếm số ngày, tháng, năm.

Unit: Đây là phân loại kết quả trả về, người dùng phải nhập trong dấu nháy kép.

Hàm Đếm Ký Tự Trong Excel

Mô tả

Hàm LEN đếm số ký tự trong một chuỗi văn bản (độ dài chuỗi ký tự bao gồm cả khoảng trắng, số, dấu phẩy, các ký tự đặc biệt).

Cú pháp

=LEN(text)

Trong đó: text là đối số bắt buộc, là văn bản mà các bạn muốn tìm độ dài của nó. Text có thể là văn bản nhập trong dấu ngoặc kép, hoặc tham chiếu đến ô chứa văn bản.

Ví dụ

Sử dụng hàm LEN để đếm số ký tự trong một ô và trong nhiều ô

Ví dụ: đếm số ký tự chuỗi ” chúng tôi “, các bạn nhập hàm LEN như sau =LEN(“excel.net.vn”) hoặc tham chiếu đến ô =LEN(D5) với D5 là ô chứa chuỗi ký tự cần đếm.

Để đếm số ký tự trong các ô khác trong cột Text các bạn thực hiện sao chép công thức như sau: chọn ô chứa hàm LEN mà bạn vừa nhập, rê con trỏ chuột xuống phía dưới bên phải ô, khi con trỏ chuột xuất hiện biểu tượng dấu cộng + thì các bạn nhấn giữ chuột trái và kéo công thức hàm LEN xuống các ô khác.

Như vậy các bạn đã đếm số ký tự của nhiều ô trong cột Text.

Đếm tổng số ký tự trong nhiều ô

Cũng ví dụ trên các bạn hãy đếm tổng tất cả các ký tự trong các ô của cột Text. Như vậy sau khi các bạn đã đếm số ký tự lần lượt trong các ô, các bạn cần sử dụng thêm hàm SUM để tính tổng các kết quả đã đếm.

Hoặc các bạn sử dụng hàm Sum kết hợp làm Len để đếm tổng số ký tự trong nhiều ô.

Đếm số ký tự trong một ô trừ khoảng trắng.

Áp dụng cho ví dụ đếm độ dài chuỗi ký tự trong ô D7 trừ khoảng trắng.

Các bạn nhập hàm =LEN(SUBSTITUTE(D7;” “;””))

Hàm SUBSTITUTE sẽ loại bỏ các khoảng trắng trong chuỗi vì nó thay thế những khoảng trắng ” ” thành không có ký tự nào “” vì vậy sau khi sử dụng hàm này chuỗi ký tự trong ô D7 sẽ thành NguyễnVănAnh

Sau đó hàm LEN sẽ đếm độ dài chuỗi ký tự NguyễnVănAnh và trả về kết quả là 12.

Hàm Len Trong Excel – Hướng Dẫn Dùng Hàm Đếm Ký Tự Trong Excel

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Hàm LEN trong Excel là hàm đếm ký tự, hàm này hay được dùng khi bạn cần đếm chuỗi ký tự, chuỗi văn bản để xác định chiều dài của chuỗi ký tự đó. Để bạn thấy được ứng dụng thực tế thì mình cũng có 1 bài hướng dẫn tách họ tên mà trong đó hàm LEN được kết hợp với các hàm khác để tính toán.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng hàm LEN trong Excel để đếm ký tự tự động trong Excel chứ bạn không cần phải đếm thủ công. Và cũng sẽ có ví dụ minh họa để bạn hiểu được cách dùng hàm LEN cũng như cách kết hợp hàm LEN với các hàm khác.

Hướng dẫn dùng hàm LEN trong Excel để đếm ký tự

Hàm LEN trong Excel là hàm cơ bản nên nó có thể sử dụng được với các phiên bản Excel từ 2003, 2007, 2010 cho đến 2013, 2016. Trong bài này mình hướng dẫn cách dùng hàm LEN trong Excel 2016 với các phiên bản khác bạn cũng có thể làm tương tự.

Cú pháp của hàm LEN

=LEN(text)

Trong đó

text: Là chuỗi ký tự, văn bản bao gồm cả chữ, số, ký tự đặc biệt và khoảng trống (dấu cách) hoặc tham chiếu tới ô chứa chuỗi ký tự, văn bản nào đó. Đây là giá trị bắt buộc.

Lưu ý: Trên thực tế khi làm việc, giá trị text thường là tham chiếu tới 1 ô nào đó chứ rất ít khi chúng ta nhập chuỗi ký tự vào hàm để đếm. Trong trường hợp nhập chuỗi ký tự vào hàm thì chuỗi ký tự đó phải đặt trong dấu nháy kép (” “).

Ví dụ về hàm LEN trong Excel

Như đã nói ở trên, khi dùng hàm LEN bạn có thể nhập chuỗi ký tự vào trong hàm hoặc tham chiếu đến 1 ô có chứa chuỗi ký tự nào đó. Ở đây mình sẽ lấy ví dụ về cả 2 trường hợp để bạn nắm rõ.

Ví dụ

Trường hợp nhập thẳng chuỗi ký tự vào hàm như sau:

Trường hợp tham chiếu tới 1 ô chứa chuỗi ký tự/văn bản

Ví dụ về sự kết hợp hàm LEN với các hàm khác trong Excel

Công thức như sau: =LEFT(A4,LEN(A4)-5)&” – “&MID(A4,5,3)&”.”&RIGHT(A4,2)

Giải thích về cú pháp hàm

Hàm LEN chúng ta có thể đếm được tổng số ký tự trong chuỗi đã cho

Hàm LEFT kết hợp với hàm LEN chúng ta sẽ cắt được chuỗi ký tự ở bên trái là 90B2

Hàm MID chúng ta sẽ cắt được chuỗi ký tự bất kỳ ở vị trí nào đó, ở đây nó sẽ lấy được 3 ký tự 445

Hàm RIGHT nó sẽ cắt chuỗi ký tự từ bên phải và được ký tự 73

Để kết hợp lại kết quả của các hàm và thêm các ký tự vào các vị trí cần thiết chúng ta sẽ dùng dấu & để nối chuỗi với cách bố trí như trong công thức trên.

Lời kết

Trong thực tế, khi làm việc với Excel nhất là dân kế toán thì hàm LEN được sử dụng rất nhiều dùng để tính toán, thống kê số liệu. Chính vì thế ngoài việc học cách sử dụng hàm LEN cơ bản thì bạn cần nhạy bén hơn trong việc kết hợp hàm LEN với các hàm khác để có thể tận dụng được hết sức mạnh của hàm này.

Hàm Đếm Ô Có Dữ Liệu Trong Excel

Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô có chứa giá trị là số.

Cú pháp: Count(value1, value2,…)

Trong đó: value1, value2 là các tham chiếu ô hoặc là các dãy muốn đếm các ô là giá trị số.

Chú ý:

– Hàm Count thực hiện đếm các ô có chứa giá trị số, ngày tháng hoặc các chữ thể hiện số, nếu các ô không thuộc kiểu dữ liệu số hoặc không thể dịch thành số sẽ không được đếm.

Ví dụ:

– Dựa vào bảng tổng hợp kết quả học sinh cuối năm học, đếm số học sinh có nghỉ học trong năm.

Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô dữ liệu không rỗng tức sẽ đếm số ô dữ liệu đã có dữ liệu.

Cú pháp: = Counta(value1, value2,…)

Trong đó: value1, value2, … là các tham chiếu ô hoặc là các dãy muốn đếm xem có chứa dữ liệu hay không.

Chú ý:

– Với hàm Counta không phân biệt dữ liệu số hay kí tự, nó chỉ quan tâm các tham số được tham chiếu tới có chứa dữ liệu hay không.

Ví dụ:

– Dựa vào bảng tổng hợp cuối năm đếm số HS bị kỉ luật trong năm.

Trong cột ghi chú HS bị kỉ luật sẽ ghi chú kỉ luật do đó sử dụng hàm counta đếm số ô chứa dữ liệu trong cột ghi chú:

Ý nghĩa: Hàm đếm số ô chứa dữ liệu rỗng trong Excel. Hàm trái ngược với hàm Counta đếm số ô có chứa dữ liệu.

Cú pháp: Countbalnk(range)

Trong đó range là vùng dữ liệu hay tham chiếu muốn đếm số ô rỗng.

Chú ý:

– Với hàm Countbalnk không phân biệt dữ liệu số hay kí tự, nó chỉ quan tâm các tham số được tham chiếu tới có phải là giá trị rỗng hay không.

Ví dụ:

Đếm số HS không bị kỉ luật trong bảng dữ liệu:

Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô dữ liệu với 1 điều kiện cho trước.

Cú pháp: Count(range, criteria)

Trong đó:

– range: Phạm vi vùng dữ liệu muốn đếm.

– criteria: Điều kiện đếm.

Chú ý:

– Với Countif không phân biệt kiểu dữ liệu là số hay kí tự, phạm vi của nó rộng hơn nhiều so với hàm count.

– Chỉ cần dữ liệu phù hợp với điều kiện cho trước giá trị đó sẽ được đếm.

Ví dụ:

Đếm số HS giỏi tức có điểm TB lớn hơn hoặc bằng 8.5 trở lên:

Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô dữ liệu thỏa mãn nhiều điều kiện cho trước.

Cú pháp: Countifs( criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2,…)

Trong đó:

– criteria_range1, criteria_range2, … là vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm tương ứng với criteria1, criteria2…

– criteria1, criteria2, … là điều kiện đếm tương ứng với các vùng dữ liệu criteria_range1, criteria_range2, …

Chú ý: Ví dụ:

– Đếm số HS đạt học lực giỏi mà không vi phạm quy chế thi:

Vậy có 2 điều kiện:

+ Học lực lớn hơn hoặc bằng 8.5.

+ Trong cột ghi chú trường dữ liệu tương ứng có giá trị bằng rỗng.