Top 6 # Xem Nhiều Nhất Trong Excel Không Có Hàm Datedif Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Hướng Dẫn Cách Tính Số Ngày Trong Excel Bằng Hàm Datedif

Hàm DATEDIF trong Excel thường được dùng để tính toán một khoảng thời gian hoặc chênh lệch giữa hai thời điểm tính theo ngày, tháng và năm. Bạn có thể sử dụng hàm DATEDIF để xác định khoảng thời gian cho dự án sắp tới hoặc cũng có thể dùng nó để cộng trừ và tính số làm việc của các nhân viên trong công ty.

Ghi chú: Những hướng dẫn trong bài viết này áp dụng cho Excel 2019, 2016, 2013, 2010, and Excel của Microsoft Office 365.

Công thức hàm DATEDIF

Cú pháp của hàm đề cập đến cách bố trí của hàm và bao gồm tên, dấu ngoặc và các đối số bên trong. Công thức của hàm DATEDIF là:

=DATEDIF(start_date,end_date,"unit")

Start_date (bắt buộc): Bạn có thể nhập ngày bắt đầu của khoảng thời gian đã chọn hoặc tham chiếu ô đến vị trí của dữ liệu này trong bảng tính.

End_date (bắt buộc): Cũng như ngày bắt đầu, bạn có thể nhập ngày kết thúc của khoảng thời gian đã chọn hoặc sử dụng tham chiếu ô tương ứng.

Unit (bắt buộc): Đơn vị này cho biết chức năng tìm số ngày (“D”), số tháng (“M”), hoặc số năm (“Y”) giữa hai khoảng thời gian xác định. Bạn phải sử dụng dấu ngoặc kép để bao quanh số liệu này, ví dụ như “D” hay “M”.

Ngoài ra, D, M và Y còn có ba tùy chọn khác mà bạn có thể nhìn thấy như bên dưới:

“YD” dùng để tính toán số ngày giữa hai thời điểm, nhưng bỏ qua đối số Năm (hàng 5).

“YM” dùng để tính toán số tháng giữa hai thời điểm, nhưng bỏ qua đối số Ngày và Năm (hàng 6).

“MD” dùng để tính toán số ngày giữa hai thời điểm, nhưng bỏ qua đối số Tháng và Năm (hàng 7).

Hướng dẫn cách tính số ngày trong Excel với hàm DATEDIF

Công thức bạn cần nhập vào ô B2 là =DATEDIF(A2,A3,”D”).

Bước 1: Bạn nhấn chuột trái vào ô B2, đây là nơi hiển thị số ngày giữa hai khoảng thời gian bạn cần tính toán.

Bước 4: Nhập dấu ( , ) vào trong ô B2 để phân cách hai đối số của hàm.

Bước 5: Nhấp tiếp vào ô A3 để nhập dữ liệu này làm đối số end_date của hàm.

Bước 7: Đối với đối số Unit, bạn nhập chữ D trong dấu ngoặc kép ( “D” ) để tính toán số ngày giữa hai thời điểm.

Bước 8: Nhập dấu Ngoặc đơn để đóng công thức lại.

Bước 9: Nhấn Enter trên bàn phím để hiển thị kết quả.

Bước 10: Số ngày 829 sẽ xuất hiện trong ô B2 của bảng tính.

Bước 11: Khi bạn nhấp chuột vào ô B2, công thức của hàm DATEDIF sẽ được hiển thị trong Thanh công thức nằm ở phía trên của bảng tính. Hoặc bạn có thể nhìn sang cột Công thức ở trên hình để biết cách tính số ngày trong Excel.

Các lỗi thường gặp khi dùng hàm DATEDIF

Nếu bạn không nhập chính xác các đối số của hàm DATEDIF, thì các lỗi sau sẽ xuất hiện:

#VALUE!: Bạn sẽ gặp lỗi này nếu Start_date hoặc End_date không phải là ngày thực tế (trong hình ảnh ví dụ bên dưới, ô A8 chứa dữ liệu văn bản chứ không phải là ngày tháng cụ thể).

#NUM!: Bạn sẽ thấy lỗi này khi biến End_date sớm hơn so với biến Start_date (Dòng 9 bên dưới).

Hàm Datedif, Tính Khoảng Thời Gian Giữa 2 Thời Điểm Trong Excel

Đôi khi, trong quá trình làm việc với dữ liệu ngày tháng ở trong Excel, chúng ta cần tính khoảng thời gian giữa hai thời điểm. Bài viết này sẽ chia sẻ cho các bạn về việc sử dụng hàm DATEDIF kết hợp với 1 số kí thuật khác để đạt được kết quả này. Đầu tiên là bảng tính Excel Online của chúng ta đã chứa hầu hết các thông tin về bài viết hôm nay.

Tính số giờ giữa hai thời điểm trong Excel:

Để tính số giờ giữa hai thời điểm trên chúng ta sử dụng công thức sau:

=INT((B2-A2)*24)

và nhận được kết quả là 42988

hoặc

Tính số phút hai thời điểm trong Excel:

Để tính số phút giữa hai thời điểm trên chúng ta sử dụng công thức sau:

=INT((B2-A2)*24*60)

và nhận được kết quả là 2579334

Hoặc

=DAY(ABS(B2-A2))*24*60 + HOUR(ABS(B2-A2))*60 + MINUTE(ABS(B2-A2))

Tính số giờ giây giữa hai thời điểm trong Excel:

Để tính số giây giữa hai thời điểm trên chúngt a sử dụng công thức sau:

=INT((B2-A2)*24*60*60)

và nhận được kết quả là 154760085

Tính số năm giữa hai thời điểm trong Excel:

Để tính số năm giữa hai thời điểm trên chúng ta sử dụng công thức sau:

=DATEDIF(A2,B2,"y")

và nhận được kết quả là 4

Tính số tháng giữa hai thời điểm trong Excel

Để tính số tháng giữa hai thời điểm trên chúng ta sử dụng công thức sau:

=DATEDIF(A2,B2,"m")

và nhận được kết quả là 58

Tính số ngày giữa hai thời điểm trong Excel

Để tính số ngày giữa hai thời điểm trên chúng ta sử dụng công thức sau:

=DATEDIF(A2,B2,"d")

và nhận được kết quả là 1791

Tính khoảng thời gian tổng hợp ra năm, tháng, giờ, phút, giây giữa 2 thời điểm

Chúng ta dùng công thức sau

=DATEDIF(A2,B2,"y")&" năm, "&DATEDIF(A2,B2,"ym")&" tháng ,"&DATEDIF(A2,B2,"md")&" ngày, "&TEXT(B2-A2,"hh")&" giờ, "&TEXT(B2-A2,"mm")&" phút, "&TEXT(B2-A2,"ss")&" giây"

Và nhận được kết quả như mong muốn:

4 năm, 10 tháng ,26 ngày, 04 giờ, 54 phút, 45 giây

Sử dụng hàm TEXT để định dạng thời gian

Để sử dụng hàm TEXT, chúng ta hãy làm quen với 1 số quy ước định dạng của hàm này.

Cú pháp của hàm TEXT như sau:

Tham số thứ nhất rõ ràng rồi, chúng ta muốn định dạng gì thì chúng ta sẽ cho vào đó. Tham số thứ 2 là chúng ta muốn định dạng như thế nào, trong bài này, chúng ta muốn định dạng thời gian. Vậy nên chúng ta sẽ tham khảo 1 số ví dụ sau đây:

Tính số giờ giữa 2 thời điểm:

Tính giờ và phút giữa 2 thời điểm: = TEXT(B2-A2,"h:mm")

Tính giờ, phút và giây giữa 2 thời điểm =TEXT(B2.A2, "h:mm:ss")

Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học

Hàm Đếm Ô Có Dữ Liệu Trong Excel

Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô có chứa giá trị là số.

Cú pháp: Count(value1, value2,…)

Trong đó: value1, value2 là các tham chiếu ô hoặc là các dãy muốn đếm các ô là giá trị số.

Chú ý:

– Hàm Count thực hiện đếm các ô có chứa giá trị số, ngày tháng hoặc các chữ thể hiện số, nếu các ô không thuộc kiểu dữ liệu số hoặc không thể dịch thành số sẽ không được đếm.

Ví dụ:

– Dựa vào bảng tổng hợp kết quả học sinh cuối năm học, đếm số học sinh có nghỉ học trong năm.

Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô dữ liệu không rỗng tức sẽ đếm số ô dữ liệu đã có dữ liệu.

Cú pháp: = Counta(value1, value2,…)

Trong đó: value1, value2, … là các tham chiếu ô hoặc là các dãy muốn đếm xem có chứa dữ liệu hay không.

Chú ý:

– Với hàm Counta không phân biệt dữ liệu số hay kí tự, nó chỉ quan tâm các tham số được tham chiếu tới có chứa dữ liệu hay không.

Ví dụ:

– Dựa vào bảng tổng hợp cuối năm đếm số HS bị kỉ luật trong năm.

Trong cột ghi chú HS bị kỉ luật sẽ ghi chú kỉ luật do đó sử dụng hàm counta đếm số ô chứa dữ liệu trong cột ghi chú:

Ý nghĩa: Hàm đếm số ô chứa dữ liệu rỗng trong Excel. Hàm trái ngược với hàm Counta đếm số ô có chứa dữ liệu.

Cú pháp: Countbalnk(range)

Trong đó range là vùng dữ liệu hay tham chiếu muốn đếm số ô rỗng.

Chú ý:

– Với hàm Countbalnk không phân biệt dữ liệu số hay kí tự, nó chỉ quan tâm các tham số được tham chiếu tới có phải là giá trị rỗng hay không.

Ví dụ:

Đếm số HS không bị kỉ luật trong bảng dữ liệu:

Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô dữ liệu với 1 điều kiện cho trước.

Cú pháp: Count(range, criteria)

Trong đó:

– range: Phạm vi vùng dữ liệu muốn đếm.

– criteria: Điều kiện đếm.

Chú ý:

– Với Countif không phân biệt kiểu dữ liệu là số hay kí tự, phạm vi của nó rộng hơn nhiều so với hàm count.

– Chỉ cần dữ liệu phù hợp với điều kiện cho trước giá trị đó sẽ được đếm.

Ví dụ:

Đếm số HS giỏi tức có điểm TB lớn hơn hoặc bằng 8.5 trở lên:

Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô dữ liệu thỏa mãn nhiều điều kiện cho trước.

Cú pháp: Countifs( criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2,…)

Trong đó:

– criteria_range1, criteria_range2, … là vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm tương ứng với criteria1, criteria2…

– criteria1, criteria2, … là điều kiện đếm tương ứng với các vùng dữ liệu criteria_range1, criteria_range2, …

Chú ý: Ví dụ:

– Đếm số HS đạt học lực giỏi mà không vi phạm quy chế thi:

Vậy có 2 điều kiện:

+ Học lực lớn hơn hoặc bằng 8.5.

+ Trong cột ghi chú trường dữ liệu tương ứng có giá trị bằng rỗng.

Hàm Sumif Trong Excel Tính Tổng Có Điều Kiện

Hàm sumif trong excel là một hàm được sử dụng để tính tổng có điều kiện trong excel. Có thể áp dụng hàm sumif trong excel trong các phiên bản Excel 2003, Excel 2007, Excel 2010, Excel 2013. Bài viết này Hiếu sẽ giới thiệu cụ thể cho các bạn về khái niệm và định nghĩa, cách sử dụng,… Các bạn kế toán cần ghi nhớ để có thể vận dụng và mang lại hiệu qủa cao nhất trong công việc.

1, Định nghĩa, cú pháp và ví dụ về hàm sumif trong excel:

Hàm sumif trong excel là hàm tính tổng có điều kiện được sử dụng khá nhiều trong kế toán. Hàm này giúp tính toán các số liệu một cách chính xác và hiệu quả trong các công việc của bạn.

1.1, Định nghĩa

Hàm sumif trong excel là hàm excel được sử dụng để tính tổng có 01 điều kiện trong excel.

Hàm sumif trong excel thường được dùng trong kế toán để thực hiện các công việc sau:

Tính tổng tiền phụ cấp cho nhân viên.

Tính lương nhân viên theo các điều kiện nào đó.

Kết chuyển các bút toán cuối kỳ.

Lập bảng cân đối phát sinh trong tháng/năm, hay bảng nhập xuất tồn kho,…từ bảng nhập liệu.

1.2, Ví dụ về hàm Sumif

Tính tổng lương theo từng cấp bậc:

Đây là ví dụ về 10 người nhưng áp dụng cho danh sách trên 10.000 người. Không cần công tay mất thời gian và có được độ chính xác cực cao.

1.3, Cú pháp hàm SUMIF trong excel:

=SUMIF(range, criteria, [sum_range]) hay SUMIF( Vùng điều kiện, Điều kiện, Vùng tính tổng)

Giải thích hàm:

=SUMIF(….): Là cú pháp lệnh bắt buộc.

Range (bắt buộc): Là vùng chọn ( cùng điều kiện) có chứa các ô điều kiện. ở ví dụ là cột E5-E10 chứa dánh sách chức vụ từng người.

Criteria (bắt buộc): Là điều kiện, cấp bậc nên có thể ở dạng số, dạng chữ hay ô tham chiếu, biểu thức hoặc hàm xác định sẽ cộng những ô nào. Ví dụ như tính tổng lương cho trưởng phòng thì điều kiện là ” Trưởng phòng”

Sum_range (tùy chọn): Vùng chọn thực tế mà các bạn cần tính tổng. Ở ví dụ này là cột Tổng thực lĩnh G5 đến G14.

Các bước cụ thể sử dụng hàm SUMIF trong Excel:

Bước 1: Xác định rồi chọn vùng chứa các ô điều kiện

Bước 2: Nhập vào hàm điều kiện

Bước 3: Chọn vùng chọn để thỏa mãn điều kiện mà công việc yêu cầu.

Lúc này Hàm sumif sẽ được viết như sau:

1.4, Hàm sumif trong excel có 2 cách viết:

Khi thấy ở trên có 2 cách viết tính tổng lương cho các cấp bậc trong công ty, khác nhau về ĐIỀU KIỆN tính tổng.

Cách 1: Tại điều kiện tính tổng ta sử dụng chuỗi Text. Các chuỗi text trong excel thì ta để trong dấu ” “.

Cách 2: Sử dụng địa chỉ ô thay vì nhập chuỗi Text. Viết địa chỉ chứa giá trị của chuỗi text như trưởng phòng là K11.

Các bạn nên ghi nhớ và sử dụng cách thứ hai vì đơn giản hơn và giúp các bạn tiết kiệm thời gian hơn.

2, Các lưu ý quan trọng khi sử dụng hàm sumif trong excel:

2.1, Thêm dấu $ trong công thức tai vùng điều kiện và vùng tính tổng:

Trong excel chúng ta sử dụng dấu $ để cố định dòng hoặc cố định cột. Nên khi sử dụng chúng ta chỉ cần viết công thức cho ô thứ nhất sau đó copy cho các ô còn lại rất nhanh chóng.

Khi các bạn không sử dụng dấu $ để cố định vùng tính tổng và vùng điều kiện. Thì địa chỉ vùng sẽ bị thay đổi khi copy sang dòng hay các cột khác và sai kết quả.

2.2, Cách tính tổng với điều kiện bằng, lớn hơn hoặc nhỏ hơn một giá trị cho trước.

Ví dụ: nếu muốn tính lương với những người có mức lương < 5.000.000. Thì ta sẽ làm như sau:

Sử dụng hàm sumif trong excel để tính tổng các điều kiện lớn hơn, bằng hay nhỏ hơn như sau:

= SUMIF( G5:G14, “<“&5000000,”G5:G14)= 10.800.000

2.3, Dùng hàm sumif trong excel để tính tổng các giá trị khác 1 giá trị nào đó:

Ví dụ: Yêu cầu tính lương của tất cả công ty trừ những người có cấp bậc Trưởng phòng.

Yêu cầu: tính tổng với điều kiện KHÁC Trưởng phòng.

Và viết hàm sumif trong excel để tính tổng như sau:

2.4, Tính tổng nâng cao với dấu (*)

Ví dụ: tính tiền lương của những người mang họ Phạm. Cái này sẽ khó hơn vì có nhiều người mang họ Phạm khác nhau.

Xử lý: Ta kết hợp dấu * ngay sau chữ Phạm tại điều kiện.

Cụ thể:

= SUMIF(D5:D14, “Phạm*”, G5:G14)= 20.500.000

Tương tự như vậy thì chúng ta có thể dùng công thức để tính tiền lương của Nhân viên theo vùng điều kiện là cột Mã nhân viên. Không cần sử dụng cột cấp bậc.

Công thức:

Tổng tiền lương nhân viên thực lĩnh: = SUMIF(C5:C14,”NV*”,G5:G14)

3, Vận dụng hàm sumif trong excel vào thực tế:

Hàm sumif trong excel được sử dụng khá nhiều và mang lại giá trị thực tế cho kế toán, nhân sự,…

Các bạn làm nhân sự yêu cầu phải báo cáo tổng số nhân sự là bao nhiêu? Nhân sự kinh doanh tháng này và tháng trước chênh lệch như thế nào. Hay chi phí các phân xưởng A, B của tháng này là bao nhiêu,…

Lúc này bạn sẽ cần danh sách chi tiết lương toàn công ty. Rồi sau đó dựa vào từng điều kiện phòng hay phân xưởng yêu cầu để tính lương hoặc số lượng nhân sự.

Sử dụng hàm sumif trong excel để tính:

Tổng tiền lương phòng A = Sumif( Cột phòng ban, “phòng A”, cột thực lĩnh)

Tổng lương của phân xưởng B= Sumif ( Cột phân xưởng, “Phân xưởng B”, Cột lương thực lĩnh)

Số lượng nhân sự Công đoạn dệt= Sumif ( Cột công đoạn, ” Dệt”, Cột số lượng nhân sự.

Ứng dụng về tổng hợp báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa:

Trong một kì thì sẽ nhập nhiều hàng hóa và để thống kê số lượng hay doanh thu từng mặt hàng. Các bạn sẽ sử dụng hàm tính tổng có điều kiện.

Sử dụng hàm sumif trong excel như sau:

Tổng số lượng của mặt hàng A= Sumif ( CỘt mã hàng, mã hàng A, cột số lượng)

Tổng doanh thu ngày 15= Sumif ( Cột ngày tháng, ngày 15, cột doanh thu)