Top 7 # Xem Nhiều Nhất Trong Excel Tính Tổng Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

3 Cách Tính Tổng Trong Excel

Khi làm việc với bảng số liệu trên Excel, thao tác tính tổng vùng dữ liệu nào đó là thao tác cơ bản và đơn giản trên Excel. Thông thường khi muốn tiến hành tính tổng vùng số liệu được cho, người dùng sẽ nghĩ ngay đến việc sử dụng hàm SUM quen thuộc.

Cách 1: Tính tổng Excel dựa trên thanh trạng thái

Đây là cách nhanh nhất để có thể tính tổng các số liệu trên Excel. Tại vùng dữ liệu muốn tính, bôi đen hoặc nhấp vào các ký tự để chọn những ô muốn tính tổng. Sau đó nhìn xuống thanh Status trạng thái ở bên dưới để xem tổng số các ô là bao nhiêu.

Tuy nhiên, cách này chỉ có thể xem được kết quả chứ không thể sao chép được kết quả.

Cách 2: Tính tổng Excel bằng tính năng AutoSum

Nếu người dùng muốn tính tổng một cột trong Excel và giữ kết quả trong bảng thì có thể sử dụng chức năng AutoSum. Chức năng này sẽ tự động cộng các số liệu và hiển thị tổng số trong ô mà người dùng đã chọn nhập kết quả.

Bước 1:

Trong bảng số liệu nhấn chọn vào ô trống dưới cột mà muốn nhập kết quả tính tổng. Sau đó, nhìn lên tab Home và nhấn vào chức năng AutoSum.

Bước 2:

Ngay lập tức bạn sẽ nhìn thấy hàm SUM xuất hiện tại ô muốn nhập kết quả và chọn vào dãy cột số liệu đã chọn.

Cuối cùng chỉ cần nhấn Enter để cho ra kết quả.

Hàm này sẽ áp dụng trong trường hợp bạn chỉ muốn tính tổng 1 cột số liệu trong bảng mà thôi. Với những vùng dữ liệu rộng thì chúng ta không thể áp dụng cách này.

Cách 3: Tính tổng trên Excel bằng hàm SUM

Hàm SUM trong Excel là hàm quen thuộc trong các hàm Excel. Hàm sẽ tính tổng các ô trong 1 cột hay thậm chí 1 phạm vi rộng lớn trong bảng dữ liệu. Hàm SUM có công thức là =SUM (number 1, number 2, …) với các đối số muốn tính tổng.

Hàm SUM này sẽ giúp việc tính toán với phạm vị dữ liệu rộng hơn, có thể nhiều ô khác nhau, không cần trong một cột dữ liệu như 2 cách bên trên. Bên cạnh đó, có rất nhiều bảng dữ liệu cần tính toán phức tạp như kiểu tính tổng kèm điều kiện, hay tìm kiếm dữ liệu để trả về kết quả. Như vậy bạn buộc phải sử dụng hàm SUM và có thể kết hợp thêm các hàm khác trong Excel.

Tính Tổng Sum Hàng Ngang Trong Excel, Cách Tính Tổng Theo Hàng Ngang T

Hàm Sum trong Excel chắc hẳn bạn không còn lạ gì nhưng nếu tính tổng sum hàng ngang trong Excel thì sao,bạn đã biết cách tính tổng kiểu hàng ngang trong Exel chưa và có những cách nào để tính tổng trong Excel áp dụng cho hàng ngang. Hướng dẫn sau đây sẽ giúp bạn hiểu thêm về những cách tính tổng sum hàng ngang trong Excel.

Hàm Sum trong excel được sử dụng để tính tổng, việc áp dụng hàm Sum vào tính toán là rất cần thiết và đây cũng là một trong những hàm cơ bản trong Excel. Hàm Sum thông thường chúng ta chỉ tính toán theo từng cột dữ liệu, việc sử dụng hàm Sum tính tổng theo hàng ngang tron Excel cũng không có gì lạ nhưng bạn có biết được có bao nhiều cách để giúp bạn thực hiện những thao tác này không.

Ngoài ra hàm Sum cũng là một trong những hàm tính toán thông dụng trong Excel, nên việc bạn hiểu càng nhiều về hàm này trong Excel thì càng giúp bạn sử dụng Excel thành thạo hơn. Ngay bây giờ chúng tôi sẽ đi vào chi tiết bài viết tính tổng trong Excel sử dụng hàm Sum, là hàm tính toán trong Excel bạn cần phải biết.

Cách tính tổng hàm Sum theo hàng ngang trong Excel.

Cách 1: Bạn có thể áp dụng tính tổng sum hàng ngang trong Excel bằng cách giữ Alt vào ô cần nhập công thức sau đó nhấn phím “=”, ngay lập tức công thức sẽ hiện ra là khoanh toàn bộ các giá trị theo hàng ngang.

Kết quả sẽ hiện ra bằng 27, bạn có thể tính nhẩm để tra kết quả xem có khớp không.

Ngay lập tức tháo tác trên sẽ giúp bạn tính tổng toàn bộ hàng ngang trên Excel và bạn chỉ cần nhấn Enter để kết quả hiện ra mà thôi.

Có một cách để bạn kiểm tra xem tổng của một hàng chính xác là bao nhiêu bằng cách bôi đen vào tất cả các hàng, ở dưới bạn sẽ nhìn thấy có chữ Sum và kết quả hiện ra, đây là hệ thống trong Excel giúp bạn tính tổng sum hàng ngang trong Excel.

Với những cách mà chúng tôi vừa giới thiệu trên giúp bạn hiểu biết thêm về hàm Sum, cách tính tổng hàng sum theo hàng ngang trong Excel mà bạn nên biết cũng như nên tìm hiểu để sử dụng thành thạo hơn.

Ngoài ra có hàm Vlookup giúp bạn dò tìm giá trị theo cột, hàng cũng rất hữu hiệu và hàm Vlookup cũng là một trong những hàm rất quan trọng trong Excel, được sử dụng nhiều trong Excel nên bạn cần phải biết. Cũng với hàm Sum thì hàm Vlookup là một trong những hàm cơ bản trong Excel cần phải biết, cần phải thành thục nó đầu tiên.

https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-tinh-tong-sum-theo-hang-ngang-trong-excel-22840n.aspx Tính phần trăm là dạng toán mà chúng ta đã được học từ thời cấp 2. Đây là một trong những dạng toán dễ. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết mẹo cách tính phần trăm nhanh và hiệu quả nhất như tính tỷ số phần trăm, tính phần trăm tăng trưởng để so sánh sự chênh lệch …

Hàm Sumifs Trong Excel Tính Tổng Nhiều Điều Kiện

Hàm sumifs trong excel là một hàm được nâng cấp từ hàm sumif từ phiên bản Excel 2007 trở đi. Và là hàm tính tổng nhiều điều kiện trong Excel. Hôm nay hiếu sẽ giới thiệu cho các bạn về cú pháp, định nghĩa. Cũng như cách vận dụng nó một cách hiệu quả nhất trong công việc.

1, Hàm sumifs trong excel là gì?

Hàm sumifs trong excel là một hàm dùng để tính tổng có nhiều điều kiện. Hàm tính tổng các ô trong một vùng hay phạm vi lựa chọn để thỏa mãn một hay nhiều điều kiện khác nhau

Lưu ý: Hàm sumifs trong excel chi được sử dụng ở các phiên bản Excel 2007, 2010 và 2013. Không sử dụng được cho Excel 2003.

2, Cú pháp hàm sumifs trong excel tính tổng nhiều điều kiện:

=SUMIFS(sum_range,criteria_range1,criteria1,criteria_range2,criteria2,…)

Trong đó:

– sum_range: là tham số bắt buộc, vùng tính tổng bao gồm các ô cần tính tổng như các số hoặc tên, phạm vi hoặc tham chiếu các ô có chứa các số. Giá trị trống và giá trị chuỗi text được bỏ qua.

– criteria_range1: Vùng điều kiện 1: phạm vi cần phải đánh giá bằng điều kiện, bắt buộc.

– criteria1: điều kiện tính tổng số số 1, dưới dạng một số, biểu thức hay tham chiếu ô, bắt buộc.

– criteria_range2,criteria2,… : tùy chọn các phạm vi và điều kiện bổ sung khác. Hàm sumifs trong excel cho phép tối đa 127 cặp criteria_range,criteria.

Lưu ý khi sử dụng hàm sumifs trong excel

– Mỗi ô trong vùng điều kiện, phạm vi sum_range sẽ được cộng tổng lại. Khi nó thỏa mãn tất cả các điều kiện tương ứng đã có xác định là đúng cho ô đó.

– Các ô trong vùng sum_range có chứa TRUE được xem là 1, các ô chưa FALSE được xem là 0.

– Với criteria_range phải có cùng một kích thước và hình dạng giống với sum_range. Tức là criteria_range và sum_range phải giống nhau có cùng số hàng và cùng số cột.

– Trong phần điều kiện criteria thì có thể sử dụng các ký tự đại diện như dấu hỏi chấm (?) thay cho một ký tự đơn nào đó, dấu sao (*) sẽ thay cho một chuỗi kí tự nào đó. Nếu trường hợp điều kiện là dấu hỏi chấm hay dấu sao thì nhập thêm dấu ~ ở phía trước đó.

3, Ví dụ sử dụng hàm sumifs trong excel:

Yêu cầu: Cho bảng kê bán hàng của công ty ABC. Có số lượng và doanh số bán hàng của ba mặt hàng khác nhau tại 2 cửa hàng.

Hãy xác định doanh số bán hàng của Cam 1 của cửa hàng LA từ đầu tháng đến bây giờ là bao nhiêu?

Với 2 dòng tô vàng như trên thì các bạn dễ tính ra nhưng với 1000 dòng thì các bạn khó mà tính chính xác được.

Cần thỏa mãn được 2 điều kiện là Cam 1 và LA:

= SUMIFS(“Thành tiền”, ” Cửa hàng”, “LA”, “Tên hàng”, “Cam 1”)

Vùng tính tổng: Thành tiền.

” Cửa hàng”, “LA”: nhóm vùng điều kiện và điều kiện số 1.

“Tên hàng”, “Cam 1”: nhóm vùng điều kiện và điều kiện số 2.

Từ đấy ta áp dụng vào bảng tính bằng các ô địa chỉ là xong:

Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel

SUM là một hàm Excel phổ biến và rất hữu dụng, đồng thời cũng là một hàm số học cơ bản. Như cái tên của nó, hàm SUM dùng để tính tổng trong Excel. Và các tham số có thể là tham số đơn lẻ hoặc những dãy ô. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn sử dụng hàm SUM để tính tổng trong Excel, những lỗi thường gặp khi tính tổng bằng SUM và cách khắc phục.

Đây là những nội dung chính trong bài viết này:

Định nghĩa hàm SUM trong Excel

Excel định nghĩa SUM là một phép tính “tổng tất cả các số trong dãy ô”. Nghĩa là hàm SUM có nhiệm vụ tính tổng số những con số và tham số có trong các ô và dãy ô.

Cấu trúc của hàm SUM

Hàm SUM có hai cấu trúc do đó có thể được viết theo hai cách:

=SUM(num1,num2, … num_n). Ở đây ” num1,num2, … num_n” biểu thị cho những số chúng ta sẽ tính.

=SUM(CellRange1,CellRange2,…CellRange_n). Trong đó:“CellRange1,CellRange2,… CellRange_n” là những cột số.

Những chú ý trong phép tính SUM:

Hàm SUM có thể tính số thập phân và phân số.

Trong phép tính SUM: =SUM(num1,num2, … num_n), nếu bạn nhập tham số “num” không phải là số thì hàm SUM sẽ hiện thị lỗi #Name? Error.

Và tương tự như vậy, ở phép tính =SUM(CellRange1,CellRange2, …CellRange_n) chứa nội dung không phải số thì hàm SUM sẽ bỏ qua giá trị đó.

Hàm SUM không phải là dạng hàm động lực học. Vì vây, nếu bạn sử dụng phép tính SUM vào dãy các ô rồi lọc ra một vài giá trị nào đó thì đầu ra của phép tính SUM sẽ không thay đổi theo gía trị gần nhất. Do đó tốt hơn hết, bạn nên dùng hàm Subtotal cho trường hợp này.

Những ví dụ về hàm SUM

1. Ví dụ 1, tổng các số nguyên: =SUM(10,11,19) nghĩa là cộng các số 10,11,19 và 40 là kết quả 40.

2. Ví dụ 2, tổng các số thập phân: =SUM(10.2,9.6,2,4), đơn giản là phép tính cộng của 10,2+9.6+2.4 và cho kết quả 25.8.

3. Ví dụ 3, tổng các số phân số: =SUM(4/2,8/2). Phép tính cộng các số 4/2 và 8/2 và kết quả là 6.

4. Ví dụ 4, hàm SUM bị lỗi do có chứa nội dung không phải số và đó cũng là lý do phép tính cho ra #Name? Error.

5. Sử dụng dạng thứ hai của hàm SUM [=SUM(B2:B10)] để tính tổng cho các số trong dãy số (B2:B10) thay cho các tham số và cho ra kết quả 60.

Rút gọn của phép tính SUM:

Thay vì viết phép tính theo cách đơn thuần, bạn có thể sử dụng cách sau:

Đầu tiên, lựa chọn dãy số rồi ấn ” Alt +” và kết quả sẽ hiển thị ở ô tiếp theo.

Sử dụng các phép toán khác trong phép tính SUM

Các phép tính khác như (+, – , / và *) có thể được dùng trong hàm SUM. Ví dụ như =SUM(2*4) và hàm SUM sẽ cho ra là 8. Tương tự như vậy với các phép tính còn lại.

Trên thực tế, hàm SUM sẽ xử lý tất cả các tập hợp số bao gồm cả dãy số hoặc phép tính. Vì vậy, điều đầu tiên nó sẽ đánh giá kết quả của phép toán vá nếu không có gì khác biệt thì sẽ cho ra kết quả.

Sử dụng Hàm SUM cùng với những hàm khác

=SUM(A2:L2)/COUNTA(A2:L2)

2. SUM của A2:L2 chia cho số tháng trong năm trong A2:L2 không tính ô bị bỏ trống.

Sử dụng hàm SUM trên nhiều trang tính

=Sheet1!A1+Sheet2!A1+Sheet3!A1

Do vậy, vấn đề này sẽ trở nên dễ dàng hơn khi sử dụng hàm SUM 3D:

=SUM(Sheet1:Sheet3!A1)

Hàm SUM đã tính tổng các ô A1 có trong tất cả các trang từ 1 đến 3.

Cách này rất hữu ích để tính từng trang đơn của những tháng (tháng 1 đến tháng 12).

=SUM(January:December!A2) đã cộng tất cả ô A2 ở từng trang từ tháng 1 đến tháng 12

Phương pháp 3D này cũng được sử dụng tương tự như vậy trong các hàm AVERAGE, MIN, MAX,…

Các vấn đề thường gặp và cách giải quyết:

Trường hợp 1: Hàm SUM hiển thị #####.

Hãy kiểm tra độ rộng cột, vì ##### thông báo không đủ chỗ trống để hiện thị kết quả.

Trường hợp 2: Hàm SUM hiển thị chữ và không ra kết quả. Hoặc chỉ hiện số nhưng không phải số thập phân.

Kiểm tra lại định dạng của cột. Hãy vào Format và chọn Number để lựa chọn dạng bạn muốn. Nếu sau khi định dạng, ô hiển thị chữ không thay đổi, bạn nên ấn F2 và enter.

Trường hợp 3: Hàm SUM không câp nhật.

Bạn phải chắc chắn rằng Calculation được đặt ở chế độ Automatic. Đầu tiên vào Formula, chọn tùy chỉnh Calculation. Sau đó ấn F9 để trang tự động cập nhật.

Trường hợp 4: Một vài giá trị không được sử dụng trong hàm SUM.

Chỉ có giá trị hoặc dãy có chứa số mới được đặt ở trong hàm. Những ô trống, hàm logic, hoặc chữ sẽ bị loại bỏ.

Trường hợp 5: Hàm cho ra kết quả #NAME? Error.

Đã có lỗi chính tả ở đây. Ví dụ, =sume(A1:A10) thay vì =SUM(A1:A10).