Top 5 # Xem Nhiều Nhất Trong Powerpoint Chế Độ Hiển Thị Nào Cho Phép Soạn Thảo Văn Bản Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Chế Độ Hiển Thị Văn Bản Trong Microsoft Word

Dẫn nhập

Trong bài trước, chúng ta đã tìm hiểu cách THAO TÁC VỚI VĂN BẢN TRONG MICROSOFT WORD. Ngoài các thao tác với văn bản, Chế độ hiển thị văn bản trong Microsoft Word cũng là một chức năng đáng lưu ý khi soạn thảo, giúp bạn có thể lựa chọn hiển thị cho việc chỉ xem, in ấn hay xem và chỉnh sửa nội dung.

Nội Dung

Để đọc hiểu bài này tốt nhất các bạn nên có:

Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về:

Read Mode – Chế độ đọc.

Web layout – chế độ trang Web.

Print Layout – Chế độ trang in.

Tỷ lệ hiển thị

Các tùy chọn khác

Read Mode – Chế độ đọc

Read Mode hỗ trợ việc đọc văn bản rất tốt, giúp người đọc thoải mái đọc văn bản mà không sợ làm thay đổi nội dung.

Chế độ này thực sự tốt cho người đọc dùng màn hình cảm ứng.

Để chuyển sang chế độ đọc, chọn Read Mode ở góc dưới bên trái màn hình làm việc.

Bên dưới là màn hình làm việc của MS Word ở chế độ Read Mode.

Vùng màu xanh là phần chứa nội dung của văn bản.

Vùng màu lục là menu chứa công cụ tìm kiếm và thiết lập chế độ đọc.

Nếu không tìm thấy bảng điều hướng – Navigation như hình trên thì làm theo các bước sau:

Nếu muốn hiển thị bảng chú thích thì chọn Show Comments.

Web Layout – Chế Độ Trang Web

Web Layout dành cho người viết nội dung cho trang web như các diễn đàn hay blog.

Chọn Web Layout ở góc dưới bên phải màn hình làm việc.

Print Layout – chế độ trang in

Print Layout là chế độ thường dùng nhất. Các bài hướng dẫn MS Word dùng chế độ này.

Bố cục trang văn bản ở chế độ Print Layout sẽ giống với bố cục được in ra giấy.

Chọn Print Layout ở góc dưới bên phải màn hình làm việc để chuyển sang chế độ này.

Tỷ Lệ Hiển Thị

Dùng thanh Zoom để điều chỉnh tỷ lệ hiển thị của văn bản cho đến tỷ lệ phù hợp.

Cảm thấy mất thời gian khi di chuyển thanh Zoom. MS Word cung cấp 3 chế độ tự động điều chỉnh tỷ lệ cho bạn:

Sau khi chọn Page Width, trang văn bản thay đổi như hình

One Page: điều chỉnh tỷ lệ lớn nhất sao cho một trang văn bản hiển thị trên toàn màn hình.

Các Tùy Chọn Khác

Các tùy chọn khác, hiển thị trong khung màu đỏ trong hình:

Ruler: Hiển thị thanh thước.

Gridlines: Đường kẻ.

Kết

Sau khi xem bài này bạn có thể điều chỉnh tỉ lệ hiển thị văn bản mà một cách nhanh chóng, giúp bạn có thể xem văn bản một cách thoải mái mà không cần phải cuộn trang quá nhiều.

Tải xuống

Tài liệu

Nhằm phục vụ mục đích học tập Offline của cộng đồng, Kteam hỗ trợ tính năng lưu trữ nội dung bài học Chế độ hiển thị văn bản trong Microsoft Word dưới dạng file PDF trong link bên dưới.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy các tài liệu được đóng góp từ cộng đồng ở mục TÀI LIỆU trên thư viện Howkteam.com

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản

Việc sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt chính xác có quan trọng hay không? Liệu dùng sai dấu câu có ảnh hưởng đến nội dung bài viết hay không?

Thực ra, trong một số trường hợp (ví dụ: chát chít, nhắn tin bạn bè thường ngày…), chúng ta chỉ cần nhắn “Tiếng Việt không dấu” thì người đọc vẫn có thể hiểu được. Tuy nhiên, viết lách trong văn bản hành chính, trong bài tập trên lớp, trong các văn bản được xuất bản cho nhiều người đọc… thì dùng đúng dấu câu là điều cần thiết.

1.1.Dùng dấu câu thích hợp giúp người đọc hiểu rõ nghĩa

Dấu câu giúp phân định ranh giới của các câu, các thành phần của câu, giữa các vế của câu ghép… Từ đó, giúp người viết diễn đạt nội dung một cách rõ ràng, mạch lạc hơn. Đồng thời, người đọc cũng sẽ tiếp nhận thông tin từ người viết một cách chuẩn xác hơn, tránh hiểu nhầm.

Trong một số trường hợp, dấu câu còn thể hiện cảm xúc đối với nội dung được người viết đề cập. Đôi khi, dùng dấu câu khác nhau lại bày tỏ những thái độ khác nhau.

1.2.Thể hiện sự chuyên nghiệp của người viết

Việc sử dụng đúng các quy tắc ngữ pháp (trong đó có quy tắc dùng dấu câu) là yêu cầu cơ bản của người viết lách. Việc có lỗi ngữ pháp trong văn bản thường sẽ vì hai lý do:

Thứ nhất là do người viết không nắm quy tắc dẫn đến viết sai.

Thứ hai là do người viết không cẩn thận dẫn đến lỗi đánh máy, lỗi trong soạn thảo văn bản.

Với những văn bản có số lượng chữ lớn thì việc bị lỗi đánh máy một vài chỗ có thể được thông cảm. Tuy nhiên, việc gặp lỗi về dấu câu liên tục sẽ ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận thông tin và cảm xúc của người đọc. Đồng thời, điều này sẽ thể hiện sự thiếu chuyên nghiệp của người viết dù chưa nói đến nội dung.

2. Cách sử dụng dấu câu trong tiếng Việt

Theo mình tìm hiểu, tiếng Việt có 10 dấu câu, gồm:

Tuy nhiên, mình thấy một số kí hiệu dấu câu khác vẫn được nhiều người sử dụng trong văn bản, mình vẫn sẽ đề cập thể mọi người cùng tham khảo.

Dấu chấm có thể nói là một trong những dấu câu được dùng phổ biến nhất. Bởi nó dùng ở cuối câu tường thuật, câu miêu tả.

Ví dụ:

Hôm nay, tôi đọc bài viết của Giang Béc về cách dùng dấu câu. Bài viết khá dễ hiểu.

b) Cách soạn thảo dấu chấm trong văn bản

Ranh giới giữa phần nòng cốt của câu và phần chuyển tiếp, chú thích, khởi ý…

Tiếp theo, bạn dùng sữa rửa mặt để làm sạch da.

Bạn có thể đăng bài lên Facebook, mạng xã hội phổ biến ở Việt Nam.

Những chiếc máy hút bụi như vậy, chúng ta đã không còn sản xuất nữa.

Ví dụ:

Tôi được 7 điểm, bạn tôi thì được 9 điểm.

Phân tách các từ có cùng chức năng, ý nghĩa trong câu.

Ví dụ:

Canh chua, thịt nướng và chả cá là những món ăn yêu thích của tôi.

b) Cách soạn thảo dấu phẩy trong văn bản

Dấu phẩy đặt sát từ liền trước và cách từ liền sau một dấu cách. Trong trường hợp bình thường, sau dấu phẩy không viết hoa (nếu sau dấu phẩy là tên riêng thì vẫn ưu tiên viết hoa).

Dấu hỏi dùng để kết thúc một câu hỏi, nghi vấn. Trong một số trường hợp, dấu chấm hỏi được đặt trong dấu ngoặc đơn để biểu thị sự hoài nghi đối với một câu tường thuật (thường dùng với dấu ngoặc đơn).

Ví dụ:

Bạn cảm thấy thế nào? Bạn ổn chứ?

Tất cả mọi người đều khẳng định họ không biết chuyện gì đã xảy ra(?)

Ở ví dụ 2, người viết dùng dấu chấm hỏi trong ngoặc đơn thể hiện sự hoài nghi của mình về việc có thật rằng “không ai biết chuyện” hay không?

b) Cách soạn thảo dấu hỏi trong văn bản

Tương tự như cách soạn thảo dấu chấm, dấu chấm hỏi đặt liền từ cuối cùng của câu hỏi và phân biệt với câu sau bởi dấu cách. Chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo được viết hoa.

a) Cách sử dụng dấu chấm than

Dấu chấm than cũng là một dấu câu khá phổ biến trong Tiếng Việt. Vậy, dấu chấm than dùng khi nào? Đó là khi kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán. Trong một số trường hợp, dấu chấm than được người viết đặt trong dấu ngoặc đơn (để tỏ thái độ ngạc nhiên, châm biếm đối với nội dung đang đề cập) hoặc đặt cùng dấu chấm hỏi trong dấu ngoặc đơn (thể hiện vừa hoài nghi vừa mỉa mai).

Ví dụ

Hãy làm bài tập ngay!

Tự nguyện đóng góp theo… định mức(!?) (một đề báo) (Ví dụ 2 được trích từ trang 225 của cuốn sách “Từ câu sai đến câu hay” – Nguyễn Đức Dân)

Ở ví dụ 2, người viết dùng dấu chấm than và dấu hỏi trong ngoặc đơn để thể hiện việc vừa nghi ngờ việc đóng góp liệu có thật là tự nguyện hay không, vừa mỉa mai việc đã tự nguyện đóng góp lại còn phải theo định mức.

b) Cách soạn thảo dấu chấm than trong văn bản

text!_Text

Tương tự như cách soạn thảo dấu chấm và dấu hỏi, dấu chấm than được đặt liền từ cuối cùng của câu cảm thán, câu cầu khiến và phân biệt với câu sau bởi dấu cách. Chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo được viết hoa.

a) Cách sử dụng dấu chấm phẩy

Đây là dấu câu ít khi được sử dụng hơn các dấu câu trên. Không có quy tắc bắt buộc khi dùng dấu chấm phẩy, cách dùng dấu chấm phẩy phổ biến là để phân biệt các vế của câu ghép phức tạp (khi dùng dấu chấm phẩy cũng có thể hiểu là sang “câu” mới). Ngoài ra, nhiều người còn sử dụng dấu chấm phẩy để phân biệt trong trường hợp liệt kê phức tạp.

Ví dụ 1:

Hồi ấy Bá Kiến mới ra làm lý trưởng, nó hình như kình nhau với hắn ra mặt; Lý Kiến muốn trị nhưng chưa có dịp – (Nam Cao).

Ở ví dụ 1 này, dấu chấm phẩy được sử dụng trong trường hợp phân biệt các vế của câu ghép. Xét thấy, chúng ta vẫn có thể xem vế “Lý Kiến muốn trị nhưng chưa có dịp” là một câu hoàn chỉnh, thay dấu chấm phẩy bằng dấu chấm vẫn có thể chấp nhận được.

Ví dụ 2:

Chèo có một số loại nhân vật truyền thống với những đặc trưng tính cách riêng như: thư sinh thì nho nhã, điềm đạm; nữ chính: đức hạnh, nết na; nữ lệch: lẳng lơ, bạo dạn; mụ ác: tàn nhẫn, độc địa – (Sách Ngữ văn lớp 7 – Tập 2).

b) Cách soạn thảo dấu chấm phẩy trong văn bản

Tương tự dấu phẩy, dấu chấm phẩy được đặt liền cuối từ phía trước và cách từ phía sau một dấu cách. Chữ cái đầu tiên của từ tiếp theo sau dấu chấm phẩy không viết hoa (trừ trường hợp tên riêng…)

a) Cách sử dụng dấu chấm lửng

Dấu chấm lửng hay còn gọi là dấu ba chấm là dấu câu được sử dụng nhiều trong văn viết hằng ngày. Tuy nhiên, trong viết bài SEO thì dấu chấm lửng thường được sử dụng với các chức năng sau:

Thể hiện còn nhiều nội dung thông tin vẫn còn và chưa được liệt kê hết. Ví dụ:

Con có rất nhiều bạn thân trên lớp như Lan, Mai, Cúc… Bạn nào cũng dễ thương và yêu mến con.

Người viết có lược bớt nội dung khi trích dẫn (dùng dấu chấm lửng trong dấu ngoặc đơn). Ví dụ:

Sống ở đời chẳng ai muốn mình trở thành người xấu (…) đôi khi người ta phải sống hai mặt để đổi lấy hai chữ bình yên.

Diễn tả cảm xúc ngập ngừng, ngắt quãng. Ví dụ:

Em… thích anh và không muốn rời xa nơi này chút nào.

Thể hiện sự hài hước, đôi khi là châm biếm. Ví dụ

Video của tớ vừa đăng lên đã có rất nhiều lượt xem, tận… 10 views!

b) Cách soạn thảo dấu chấm lửng trong văn bản

Nếu dấu chấm lửng dùng ở giữa câu: text…_text

Nếu dấu chấm lửng dùng ở cuối câu: text…_Text

a) Cách sử dụng dấu chấm hai chấm

Dấu hai chấm thường dùng để liệt kê, để thông báo sắp có thông tin được trích dẫn hoặc để thuyết minh cho nội dung phía trước dấu hai chấm. Ngoài ra, một số trường hợp khác còn được dùng trước lời thuật lại trực tiếp hoặc gián tiếp.

Ví dụ:

Tôi rất ấn tượng với câu nói: “Thiên tài 1% là cảm hứng và 99% là mồ hôi”.

Trước tiên, tôi mở hộp quà của người tôi yêu nhất: mẹ tôi.

Tôi hỏi lại: Anh không tin em sao?

b) Cách soạn thảo dấu hai chấm trong văn bản

Trong soạn thảo văn bản, dấu hai chấm được đặt sát từ liền trước và phân biệt với từ liền sau bởi một dấu cách. Vậy, sau dấu hai chấm có viết hoa hay không? Bạn cần xem xét nội dung phía sau:

Nếu sau dấu hai chấm là một câu hoàn chỉnh thì viết hoa: text:_Text

Nếu sau dấu hai chấm không phải là một câu hoàn chỉnh thì không viết hoa: text:_text

a) Cách sử dụng dấu gạch ngang

Bạn cần lưu ý là dấu gạch ngang khác dấu gạch nối. Dấu gạch nối sẽ ngắn hơn và thường dùng trong phiên âm các từ nước ngoài. Theo nhiều tài liệu thì dấu gạch nối không nằm trong hệ thống dấu câu của tiếng Việt. Dấu gạch ngang thường dùng để:

Làm ranh giới giữa phần chú thích và phần còn lại của câu (thường được dùng ở giữa câu). Ví dụ 1:

Tôi bất ngờ gặp lại Tuấn – người mà tôi đã dành cả thanh xuân để chờ đợi.

– Cách lên kế hoạch

– Cách phân công nhiệm vụ

– Cách triển khai kế hoạch chi tiết

Ghép hai con số lại để chị sự liên tục: Ví dụ 4: 1945 – 1975

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Ví dụ 5:

– Ngày mai anh có đi làm không?

– Có, mai anh đi làm sớm.

b) Cách soạn thảo dấu gạch ngang

Trong soạn thảo văn bản, dấu gạch ngang được đặt phân biệt với từ phía trước và từ phía sau bởi các dấu cách. Việc có viết hoa hay không tùy thuộc vị trí của từ phía sau dấu cách. Bạn có thể xem lại các ví dụ trên để rõ hơn.

a) Cách dùng dấu ngoặc đơn

Dấu ngoặc đơn thường được sử dụng với chức năng để chú thích. Với các bài viết dài có những từ thường lặp lại nhiều lần thì dấu ngoặc đơn còn dùng để đánh dấu chữ viết tắt để dùng cho những lần xuất hiện bên dưới.

Ví dụ 1:

Chúng tôi được yêu cầu viết một đoạn văn ngắn (từ 7-10 câu) về công ty.

Ở ví dụ 1 này, nội dung trong dấu ngoặc đơn là để chú thích thêm rằng đoạn văn ngắn là ngắn khoảng từ 7-10 câu.

Ví dụ 2:

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận. Công ty TNHH đang là mô hình doanh nghiệp thông dụng nhất hiện nay .

Ở ví dụ 2, TNHH được để trong dấu ngoặc đơn ngay phía sau từ “trách nhiệm hữu hạn” để thông báo rằng: Ở những câu tiếp theo trong bài viết này, người viết sẽ dùng từ viết tắt TNHH để thay thế cho từ “trách nhiệm hữu hạn”.

b) Cách soạn thảo dấu ngoặc đơn

Soạn thảo dấu ngoặc đơn trong văn bản (đặc biệt là văn bản hành chính), bạn cần lưu ý vấn để khoảng cách giữa chữ cái phía trước và phía sau dấu ngoặc. Cụ thể: có dấu cách với phần bên ngoài dấu ngoặc và dính liền với phần bên trong dấu ngoặc. Bạn xem các ví dụ trên sẽ dễ hiểu hơn đấy!

a) Cách dùng dấu ngoặc kép

Dấu ngoặc kép có thể dùng đối với một từ, cụm từ hoặc một câu, nhiều câu. Chức năng của dấu ngoặc kép là trích dẫn nguyên văn, ranh giới với lời nói được thuật lại trực tiếp. Ngoài ra, nó còn có thể được dùng để dẫn lại một từ với ý hài hước, châm biếm.

Ví dụ 1:

Tôi luôn nhắc nhở mình phải “học, học nữa, học mãi” cho dù đã tốt nghiệp.

Ở ví dụ 1 này, người viết trích dẫn nguyên văn câu nói “học, học nữa, học mãi” của Lênin nên sử dụng dấu ngoặc kép.

Ví dụ 2:

Anh hỏi tôi rằng: “Em có hạnh phúc không?”. Tôi hoàn toàn không có bất kỳ một suy nghĩ nào lúc đó.

Ở ví dụ 2 này, “Em có hạnh phúc không?” là nội dung nhân vật tôi thuật lại trực tiếp câu hỏi của nhân vật anh.

Ví dụ 3:

-Ngày mai em nhất định sẽ đến sớm.

Ở ví dụ 3 này, từ “sớm” được trong dấu ngoặc kép để nhắc khéo rằng đừng bảo đến sớm nhưng rốt cuộc là đến muộn như lần trước.

b) Cách soạn thảo dấu ngoặc kép

Tương tự như cách soạn thảo dấu ngoặc đơn.

Ngoài ra, trong văn bản mình còn biết có một dấu nữa nhưng theo các tài liệu ngữ pháp về cách sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt thì không thấy đề cập đến như là một dấu câu. Ví dụ như:

Dấu ngoặc vuông thường được dùng trong các chú thích nguồn trích dẫn, rất thường thấy trong các tài liệu khoa học. Trong một số content long-form hoặc ebook mình vẫn thấy dấu ngoặc vuông được sử dụng.

Dấu ./. trong văn bản thường dùng để thể hiện sự kết thúc của nội dung. Nó cũng giống như giống chấm, chỉ khác là nó được dùng ở câu cuối cùng của văn bản. Dấu ./. thông báo với người đọc rằng bài viết đã hết.

3. Quy tắc dấu câu khi soạn thảo văn bản

Gợi ý: Bạn có thể tham khảo các ví dụ ở Mục 2 để hiểu cách soạn thảo dấu câu trong văn bản hơn.

Đa số tất cả chúng ta đều sử dụng công cụ soạn thảo nên bên cạnh các quy tắc thông thường bạn cần lưu ý một số quy tắc trình bày khi soạn thảo bằng máy tính. Cụ thể như sau:

3.1. Cách gõ dấu chấm, chấm than và chấm hỏi trong word

– Cấu trúc gõ dấu chấm: text._Text (dấu _ là dấu cách)

– Cấu trúc gõ dấu chấm than: text!_Text

– Cấu trúc gõ dấu chấm hỏi: text?_Text

Đây tạm gọi là nhóm dấu câu dùng ở cuối câu. Quy tắc soạn thảo chung: Các dấu này thường nằm ở cuối câu, sát vào chữ cái cuối cùng của câu. Sau đó là dấu cách, rồi tới chữ cái đầu tiên của từ tiếp theo. Ngoài ra, khi soạn thảo văn bản nhưng gặp từ là domain (tên miền) thì dấu chấm xuất hiện trong tên miền không có dấu cách.

– Ví dụ 1: Tôi là Giang. Tôi thích viết lắm! Còn bạn thì sao? Bạn có thích viết giống tôi không?

– Ví dụ 2: Tên miền chúng tôi là của tôi.

3.2. Cách gõ dấu phẩy, chấm phẩy và dấu hai chấm

– Cấu trúc gõ dấu phẩy: Text,_ text

– Cấu trúc gõ dấu chấm phẩy: text;_text

Đây tạm gọi là nhóm dấu câu dùng ở giữa câu. Cách sử dụng: Cũng tương tự gần giống dấu chấm, cách gõ dấu phẩy, dấu chấm phẩy và dấu hai chấm là giống nhau. Tức là chữ cái cuối cùng của từ phía trước, kề sát là dấy phẩy (hoặc dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm); tiếp theo là dấu cách rồi đến chữ cái đầu tiên của chữ phía sau.

– Ví dụ: Hôm nay, tôi được xem rất nhiều động vật thú vị như: voi, sư tử, ngựa vằn; cá tai tượng, cá koi, cá phát tài…

3.3. Cách gõ dấu ngoặc kép và ngoặc đơn trong soạn thảo văn bản

Ví dụ 1:

Cuốn sách “Sức mạnh của thói quen” là một cuốn sách yêu thích của tôi (không những của tôi mà còn của rất nhiều độc giả khác) viết về thói quen và cách tạo ra chúng dễ dàng hơn.

Đối với trường hợp cuối đoạn trích dẫn hoặc cuối đoạn chú thích là dấu chấm (hoặc dấu phẩy) thì nhiều người đặt dấu chấm (hoặc dấu phẩy) bên trong dấu ngoặc luôn. Còn mình, mình đặt bên ngoài. Tham khảo cách sử dụng dấu câu trong một số văn bản hành chính của Chính phủ ban hành thì mình vẫn thấy sử dụng dấu phẩy bên ngoài dấu ngoặc mọi người ạ.

Ví dụ 2:

Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc.

Giang Béc

Cách Sử Dụng Word Online Soạn Thảo Văn Bản Trực Tuyến

Hiện nay có khá nhiều người lựa chọn sử dụng các công cụ văn phòng trực tuyến như Google Docs, Google Sheets,… vì không cần phải cài đặt phần mềm, mà có thể chỉnh sửa ở bất cứ thiết bị nào. Tuy nhiên, nếu bạn là người quen với giao diện của bộ Word Office mà không muốn cài đặt, thì có thể sử dụng Office Online đến từ Microsoft, với đầy đủ những tính năng như bộ Microsoft Office.

Bước 1:

Để có thể sử dụng tiếp, người dùng cần đăng nhập tài khoản Microsoft cá nhân, hoặc có thể tạo tài khoản Microsoft mới nếu chưa có. Nhấn Đăng nhập bằng tài khoản Microsoft.

Tiếp đến, nhập các thông tin tài khoản cá nhân để sử dụng.

Bước 2:

Khi đăng nhập thành công, chúng ta sẽ được truy cập vào giao diện của Word Online. Để mở trang văn bản mới soạn thảo nội dung, nhấn Tài liệu trống mới.

Bước 3:

Bước 4:

Công việc tiếp theo đó nhập nội dung, lựa chọn cỡ chữ, định dạng chữ,…. tùy theo nhu cầu soạn thảo của người dùng.

Bước 5:

Ngoài ra, Word Online cũng có tính năng cho phép chèn hình ảnh vào trong nội dung văn bản, nhưng cách làm đơn giản hơn so với bản Word Office.

Hoặc sử dụng hình ảnh trực tuyến tại Ảnh trực tuyến. Bạn có thể tìm kiếm ảnh tải từ Bing hoặc sử dụng ảnh có trong OneDrive. Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể Sao chép hình ảnh từ trên mạng và sau đó nhấn Dán vào nội dung tài liệu là được.

Hình ảnh trong văn bản có thể thay đổi kích thước, di chuyển vị trí, thay đổi góc độ hình ảnh.

Bước 6:

Sau khi đã hoàn thành xong việc nhập nội dung, chèn dữ liệu và chỉnh sửa, chúng ta nhập tên cho tài liệu. Tài liệu sẽ được tự động lưu vào OneDrive ngay khi chúng ta bắt đầu nhập nội dung. Điều này sẽ hạn chế được việc mất nội dung văn bản, khi máy tính gặp vấn đề.

Bước 7:

Bước 8:

Bước 9:

Trong trường hợp nếu bạn muốn tải văn bản từ máy tính để chỉnh sửa trên Word Online, nhấn chọn vào nút OneDrive bên trên.

Sau khi chuyển sang giao diện tài khoản OneDrive, nhấn Tải lên rồi chọn tiếp Tệp.

Bước 10:

Ngoài những tính năng tạo, chỉnh sửa nội dung văn bản, Word Online còn mang tới cho người dùng thêm nhiều cải tiến, trong đó phải kể đến khả năng chat Skype ngay trên Word Online. Nếu bạn muốn tìm công cụ soạn thảo trực tuyến, Word Online là một lựa chọn khá hay.

Chuyển Đổi Giữa Các Chế Độ Hiển Thị Trong Word 2010

Xem video giới thiệu khóa học

TÓM TẮT BÀI HỌC

Việc chọn những chế độ xem (hiển thị) phù hợp sẽ giúp các bạn dễ dàng quan sát toàn bộ văn bản trước khi được in ấn. Điều này sẽ giảm thiểu sai sót khi hoàn thành ấn bản.

Bài học sẽ giúp các bạn nắm được chế độ chuyển đổi văn bản, chức năng và cách thao tác trên các nút lệnh:

Print Layout

Full Screen Reading

Web Layout

Outline

Draft

Để nắm được nội dung chi tiết, mời các bạn tham gia ngay bài học Chuyển đổi giữa các chế độ hiển thị.

BÀI HỌC CÙNG CHƯƠNG

Chương 6: Chế độ xem và in ấn (View Mode)

00:08:09 Bài 36: Đóng mở Ruler, Gridlines và Navigation Pane Bài học sẽ hướng dẫn bạn khám phá hết tính năng của các thanh công cụ Ruler, Gridlines và Navigation Pane. Các bạn sẽ được hướng dẫn cách canh chỉnh văn bản với kích thước tùy theo yêu cầu, tính chất công việc; biến trang word thành tờ giấy kẻ ô vuông để làm mốc canh chỉnh hình ảnh, đối tượng hoặc văn bản; ngoài ra bạn còn được hướng dẫn cách tìm kiếm văn bản, đối tượng của Word như bảng biểu và đồ họa, hay nhảy tới các đề mục và trang cụ thể

Hệ thống kiến thức chương 6: Chế độ xem và in ấn trong Word 2010 Quiz

GIẢNG VIÊN

Giảng viên Nguyễn Xuân Dzu với hơn 20 kinh nghiệm giảng dạy các bộ môn về CNTT như: Phần cứng – Phần mềm, mạng máy tính, đồ hoạ, Tin học văn phòng, Multimedia, MacOS/OSx, iOS. Ngoài ra thầy còn đảm trách các bộ môn chuyên ngành như: Quản trị hệ thống mạng Windows – Linux – Novell Netware – DSM,…Thầy từng tham gia những dự án về CNTT lớn cho các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, thực hiện công tác đào tạo cho các CBNV. Với phong cách truyền đạt kiến thức vui vẻ, độc đáo đề cao tính hiệu quả giúp người học thoải mái, dễ nhớ bài.