Top 5 # Xem Nhiều Nhất Trong Powerpoint Để Định Dạng Một Trang In Ta Thực Hiện Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Câu 522.Trong Microsoft Word, Để Tạo Một Bảng Biểu (Table), Ta Thực Hiện Thao Tác Nào Sau Đây?

Câu 522.Trong Microsoft Word, để tạo một bảng biểu (Table), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 523.Trong Microsoft Word, để xóa một bảng biểu (Table), ta chọn bảng biểu đó rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 524.Trong Microsoft Word, để chia một ô thành nhiều ô trong bảng biểu (Table), ta chọn ô cần chia rồi thực hiện chức năng nào sau đây?

D. Chọn menu Table/Delete/Table.

Câu 525.Trong Microsoft Word, muốn xóa một dòng của bảng biểu (Table), ta chọn dòng cần xóa rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 526.Trong Microsoft Word, muốn xóa một cột của bảng biểu (Table), ta chọn cột cần xóa rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

D. Chọn menu Table/Delete/Rows.

Câu 527.Trong Microsoft Word, muốn di chuyển trỏ chuột từ 1 ô sang ô kế tiếp bên phải của một dòng trong bảng biểu (Table) ta bấm phím nào trong các phím sau đây?

Câu 528.Trong Microsoft Word, để canh (căn) giữa cho một đoạn văn bản đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 529.Trong Microsoft Word, để sắp xếp lại nội dung trong bảng biểu (Table), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 530.Trong Microsoft Word, muốn trình bày văn bản dạng cột (dạng thường thấy trên các trang báo và tạp chí), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 531.Để thoát khỏi môi trường làm việc của Microsoft Word, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 532.Trong Microsoft Word, để thiết lập hướng giấy theo chiều dọc, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 533.Trong Microsoft Word, để thiết lập hướng giấy theo chiều ngang, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 534.Trong Microsoft Word, đang soạn thảo ở giữa trang văn bản, để ngay lập tức ngắt trang văn bản hiện tại sang trang văn bản mới, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 535.Trong Microsoft Word, để in 3 bản giống nhau, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 536.Trong Microsoft Word, để in một trang hiện tại đang xem, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 537.Trong Microsoft Word, để in từ trang 2 đến trang 10, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Chọn menu File/Print/trong mục Page range, tại Pages nhập 2 – 10.

Câu 538.Trong Microsoft Word, công dụng của chức năng Print Preview trong menu File là gì?

Câu 539.Trong Microsoft Word, để tạo mẫu chữ nghệ thuật (WordArt), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 540.Trong Microsoft Word, để canh (căn) phải cho một đoạn văn bản đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Bấm tổ hợp phím Ctrl + R.

Bấm tổ hợp phím Ctrl + P.

Câu 541.Để khởi động lại máy tính và hệ điều hành Windows XP, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 542.Trong hệ điều hành Windows XP, tạo Shortcut cho một tệp (File) hay thư mục (Folder) có ý nghĩa gì?

Câu 543.Trong hệ điều hành Windows XP, muốn tạo thư mục (Folder) mới trên màn hình nền (Desktop), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 544.Trong hệ điều hành Windows XP, để xoá các tệp/thư mục (File/Folder) đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 545.Trong hệ điều hành Windows XP, để dán (Paste) các tệp/thư mục (File/Folder) sau khi đã thực hiện lệnh sao chép (Copy), ta vào thư mục muốn chứa bản sao rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 546.Trong hệ điều hành Windows XP, muốn đổi tên cho thư mục (Folder) đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 548.Trong hệ điều hành Windows, để khôi phục lại tệp tin (File) đã xóa trong trường hợp tệp tin (File) đó vẫn còn trong thùng rác (Recycle Bin), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 549.Trong hệ điều hành Windows XP, khi xóa (delete) các tệp tin (File) hay thư mục (Folder) ta có thể khôi phục chúng bằng cách nào?

Câu 550.Trong cửa sổ Windows Explorer, nếu ta vào View, chọn List, có nghĩa là ta đã chọn kiểu hiển thị nội dung của các tệp tin (file) trong thư mục (folder) dưới dạng nào?

Câu 551.Để mở 1 trang web sử dụng Internet Explorer, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 552.Để sử dụng thư điện tử trên Internet, người sử dụng phải có tối thiểu những thông tin gì?

Câu 553.Để tìm kiếm thông tin trên Internet, ta có thể sử dụng cách nào sau đây?

Câu 554.Trong trình duyệt Internet Explorer, để lưu nội dung trang web về máy tính, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 555.Trong trình duyệt Internet Explorer, để lưu lại địa chỉ của trang web ưa thích, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 556.Ưu điểm của hệ thống thư điện tử qua Internet là gì?

Câu 557.Nút Back trên trình duyệt Internet Explorer có tác dụng gì?

Câu 558.Trong các nhận xét sau về mạng Internet, nhận xét nào sau đây là đúng?

Câu 559.Phần History trong trình duyệt Internet Explorer có tác dụng gì?

Câu 560.Để tải lại (Refresh) nội dung của trang web, ta thực hiện thao tác nào sau đây ?

Định Dạng Slide Với Powerpoint

Tiếp theo series bài viết Các kỹ thuật thuyết trình trong PowerPoint. Nay oktot gởi đến bạn cách sử dụng định dạng silde sao cho chuyên nghiệp.

Sử dụng các mẫu thiết kế (theme)

PowerPoint 2010 xây dựng sẵn rất nhiều theme, các mẫu theme này giúp cho việc biểu diễn nội dung được thống nhất, tạo nên phong cách chuyên nghiệp cho bài thuyết trình. Người dùng có thể tự phát triển một theme phù hợp với yêu cầu thuyết trình hoặc sử dụng các theme đã được xây dựng sẵn để áp dụng cho bài thuyết trình của mình.

Để áp dụng một theme đã có cho bài thuyết trình, thực hiện như sau:

– Chọn thẻ Design.

Sử dụng hình và màu làm nền cho slide

Trong PowerPoint, người dùng có thể thiết lập nền cho slide bằng cách chọn một màu, màu chuyển sắc (màu gradient), thêm họa tiết hoặc chọn một hình ảnh để làm nền. Nền có thể được áp dụng vào một slide hoặc tất cả các slide trong bài thuyết trình. Việc lựa chọn nền phù hợp sẽ mang đến một phong cách độc đáo và sáng tạo cho bài thuyết trình.

Để thiết lập màu nền cho slide, thực hiện như sau:

– Chọn các slide muốn thiết lập nền.

‚ 2 Gradient fill: Tô màu kiểu Gradient – cho phép tô nền bằng cách phối hợp nhiều màu, tạo nên hiệu ứng đẹp mắt.

ƒ3 Picture or texture fill: Sử dụng hình để làm nền.

„ 4 Pattern fill: Sử dụng các mẫu họa tiết để làm nền.

– Chọn Apply to All nếu muốn áp dụng nền cho tất cả các slide trong bài thuyết trình.

Xóa bỏ nền đã áp dụng cho slide

Để xóa bỏ màu nền, hình nền đã áp dụng cho slide, thực hiện như sau:

– Chọn slide cần bỏ màu nền, hình nền

– Áp dụng một theme cho bài thuyết trình: chọn theme Civic, quan sát thay đổi trong bài trình chiếu sau khi áp dụng theme.

– Lưu và đóng bài thuyết trình.

– Chọn bộ màu Ausin, lưu bài thuyết trình.

– Chọn bộ font Office Classic, quan sát font chữ trong bài thuyết trình.

– Lưu và đóng bài thuyết trình.

Tạo liên kết (Hyperlink)

Mặc định, khi trình chiếu bài thuyết trình các slide sẽ được chiếu lần lượt theo thứ tự được sắp xếp trước, từ slide đầu tiên đến slide cuối cùng. Tuy nhiên trong một số trường hợp cách trình chiếu đó chưa đáp ứng được tốt nhất nhu cầu trình bày.

Ví dụ như từ slide số 2 người dùng muốn di chuyển ngay đến slide số 5, sau khi chiếu nội dung slide số 5 muốn quay trở lại slide số 4…

Để điều khiển quá trình hiển thị các slide một cách không tuần tự như vậy, có thể sử dụng các liên kết ( Hyperlink). Có thể tạo liên kết cho văn bản hoặc hình ảnh trên slide, cách thực hiện như sau:

– Chọn nội dung văn bản hoặc hình ảnh chứa liên kết.

– Chọn Place in This Document, sau đó chọn slide cần liên kết tới.

3. Lưu và đóng bài thuyết trình.

Bài 11. Định Dạng Trang In

Chúng ta sử dụng Microsoft Word để tạo ra văn bản, và phần lớn văn bản đó dùng để in. Hướng dẫn này sẽ giúp bạn định dạng trang in như: chọn khổ giấy, hướng in, canh lề, header/footer, đánh số trang…

Để thực hiện hầu hết các thao tác trong bài này, chúng ta sử dụng ribbon Layout. Với giao diện như sau:

Trong đó:

Thao tác định dạng trang in thường được thực hiện ngay khi vừa tạo ra văn bản. Định dạng khổ giấy, hướng in, canh lề… ngay khi trước khi bắt đầu công việc là rất cần thiết cho những văn bản dài.

Chọn hướng in

Theo mặc định, Word thường đặt hướng in dọc cho trang văn bản. Tuy nhiên, để đặt lại hướng in bạn vào ribbon ở trên) rồi trong menu thả xuống bạn chọn Layout. Tại đây, trong group Page Setup bạn chọn mục Portrait (in dọc) hoặc Landscape (in ngang). Orientation (mục

Chọn khổ giấy

Để chọn khổ giấy, bạn vào ribbon Layout. Tại đây, trong group Page Setup bạn chọn mục Size (mục ở trên) rồi trong menu thả xuống, bạn chọn khổ giấy mình cần.

Khổ giấy được mọi người thường dùng nhất là khổ A4 (21cm – 29.7cm). Bạn cần phân biệt nó với khổ Letter (21.59cm – 27.94cm), khổ giấy thường được Word đặt mặc định mặc dù chúng gần bằng nhau. Sẽ rất khác nhau giữa 2 khổ giấy này nếu bạn soạn thảo những văn bản dài và in chúng ra.

Ngoài cách này ra, bạn có thể bấm nút ở trên để mở hộp thoại Page Setup. Trong hộp thoại này, tại tab Paper ở mục Paper size ta cũng có thể lựa chọn khổ giấy cho trang in.

Đặt lề cho trang giấy

Lề của trang giấy là khoảng cách tính từ mép giấy tới nội dung của trang. Để đặt lề cho trang, bạn vào ribbon Layout. Tại đây, trong group Page Setup bạn chọn mục Margins (mục ở trên) rồi trong menu thả xuống, bạn chọn cách đặt lề cần thiết.

Trong trường hợp bạn không tìm được cách đặt lề mong muốn, hãy chọn ở trên để mở hộp thoại Custom Margin hoặc lựa chọn mục Page Setup và thiết lập như hướng dẫn bên dưới.

Hộp thoại Page Setup

Hộp thoại Page Setup ngoài việc dùng để chọn khổ giấy như ở phần trên, nó còn dùng để thiết lập một số tuỳ chọn khác cho việc định dạng trang in.

Giải thích các mục:

Mục : thiết lập lề cho trang. Top (lề trên), Bottom (lề dưới), Left (lề trái), Right (lề phải). Thông thường với văn bản cần phải đóng gáy ta có thể đặt lề trái lớn hơn, hoặc dùng mục Gutter để đặt gáy cho chi tiết. Khi đó sẽ giảm lề trái về bình thường.

Mục : chọ hướng in

Mục : thiết lập kiểu trang khác nhau.

Normal: in 1 mặt (mặc định).

Mirror margins: in 2 mặt. Cách đánh số trang, lề của trang sẽ đối xứng giữa trang chẵn và trang lẻ.

2 pages per sheet: 2 trang trên 1 mặt giấy. Dùng để in giấy mời chẳng hạn.

Book fold: gập đôi trang giấy theo chiều ngang. Hay dùng để in tóm tắt đề tài trên khổ A5, tức là 2 trang A5 trên một mặt A4.

Mục : hình ảnh xem trước kết quả.

Mục : Mục này rất quan trọng. Đây là mục chọn đối tượng sẽ chịu ảnh hưởng khi bọn chọn các thiết lập ở trên rồi ấn OK.

Whole document: toàn bộ văn bản.

This point forward: từ trang hiện tại trở đi.

Seleted text: trang chứa những vùng văn bản đang chọn.

This section: thiết lập cho phần (section) hiện tại.

Mục : đặt mặc định. Có nghĩa là những văn bản sau này khi tạo mới bằng Word sẽ sử dụng những thiết lập: khổ giấy, hướng in, lề,… mà bạn đang chọn ở bên trên.

Thêm số trang

Để thêm số trang ta vào ribbon Insert. Tại group Header & Footer, tai chọn Page Number để chèn số trang. Trong mục này, ta có thể chèn trang vào bên trên (Top of Page) hoặc bên dưới (Bottom of Page). Tại mỗi mục đó, ta cũng có thể chọn đặt số trang ở bên trái, bên phải hay ở giữa.

Ta cũng có thể chọn mục Format Page Number... để mở hộp thoại thiết lập số trang: loại số trang (1,i,a,…), trang bắt đầu,…

Thêm Header và Footer

Header và Footer là những phần văn bản ở phía bên trên và phía bên dưới của trang. Chúng được lặp lại liên tục giữa các trang. Ở đó chúng ta có thể ghi các thông tin như tên tài liệu, tác giả, nơi phát hành…

Một cách khác để thêm Header và Footer là ta sẽ chọn mục này trong ribbon Insert. Ta chọn Header hoặc Footer rồi lựa chọn mẫu phù hợp.

Thanh công cụ Design

Khi chúng ta thêm Header/Footer hay đánh số trang, ribbon Design sẽ nổi lên để chúng ta có thể thiết lập những tuỳ chọn.

Làm Cách Nào Để Xóa Định Dạng Ngày Tháng Trong Excel?

Làm cách nào để xóa định dạng ngày tháng trong Excel?

Trong một số trường hợp, bạn có thể đã thêm định dạng ngày đặc biệt cho các ô trong Excel. Một số người dùng cố gắng xóa các ngày bằng định dạng đặc biệt và nhập lại, nhưng các ngày mới nhập vẫn ở định dạng. Ở đây, bài viết này sẽ giới thiệu một số cách dễ dàng để loại bỏ định dạng ngày trong Excel.

Xóa định dạng ngày khỏi ô bằng tính năng Clear Formats

Mô hình Xóa định dạng tính năng là cách phổ biến nhất để xóa định dạng khỏi ô trong Excel. Tất nhiên, nó hỗ trợ loại bỏ tất cả các loại định dạng ngày tháng.

Giờ đây, bạn sẽ thấy tất cả các loại định dạng ngày tháng đều bị loại bỏ và hàng loạt ngày tháng được chuyển đổi thành số có 5 chữ số. Xem ảnh chụp màn hình:

Chú thích: Các Xóa định dạng tính năng sẽ xóa tất cả các định dạng ô, bao gồm các định dạng số (tỷ lệ phần trăm, đơn vị tiền tệ, thời gian, v.v.), định dạng căn chỉnh (thụt lề, cuộn văn bản, hợp nhất ô, v.v.), định dạng phông chữ (đậm, màu phông chữ, kích thước phông chữ, v.v.) , đường viền, màu tô, v.v.

Xóa định dạng ngày khỏi ô bằng tính năng Định dạng Số Chung

Giờ đây, chỉ các định dạng ngày tháng bị xóa khỏi vùng chọn và các định dạng ô khác vẫn được giữ nguyên.

Tái sử dụng: Chèn nhanh công thức phức tạp, biểu đồ và bất cứ thứ gì bạn đã sử dụng trước đây; Mã hóa ô với mật khẩu; Tạo danh sách gửi thư và gửi email …

Hơn 300 tính năng mạnh mẽ. Hỗ trợ Office / Excel 2007-2019 và 365. Hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ. Dễ dàng triển khai trong doanh nghiệp hoặc tổ chức của bạn. Đầy đủ các tính năng dùng thử miễn phí 30 ngày. Đảm bảo hoàn tiền trong 60 ngày.

Cho phép chỉnh sửa và đọc theo thẻ trong Word, Excel, PowerPoint, Publisher, Access, Visio và Project.

Mở và tạo nhiều tài liệu trong các tab mới của cùng một cửa sổ, thay vì trong các cửa sổ mới.

Tăng 50% năng suất của bạn và giảm hàng trăm cú nhấp chuột cho bạn mỗi ngày!