Top 5 # Xem Nhiều Nhất Trong Powerpoint Để Sử Dụng Những Slide Đã Định Dạng Sẵn Ta Thực Hiện Như Thế Nào Chọn Một Đáp Án Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Làm Thế Nào Để Khoanh Tròn Đáp Án Trong Word, Excel…?

data-full-width-responsive=”true”

Để làm ra một bài tập trắc nghiệm trên Word, Excel hoặc PowerPoint thì cách đơn giản nhất là tạo ra 4 đáp án, A, B, C, D hoặc là 1, 2, 3, 4. Và tất nhiên là bao quanh các đáp án này là một vòng tròn, nó cũng giống như bài trắc nghiệm mà thầy cô phát cho bạn làm hằng ngày ấy 😀

Vậy làm thế nào để tạo ra được các vòng tròng xung quanh số hoặc chữ cái đó? Bạn đã biết cách làm chưa?

Okay, chúng ta cùng bắt đầu nào !

#1. Sử dụng Symbol để khoanh tròn số trên Word

Cách sử dụng Symbol để khoanh tròn số thì bạn thực hiện theo các bước như sau:

data-full-width-responsive=”true”

Ở tùy chọn Font bạn chọn vào mục Arial Unicode MS.

Còn ở tùy chọn Subset bạn chọn vào mục Enclosed Alphanumerics.

Để giúp bạn chọn vào 2 mục đó nhanh hơn, mình sẽ hướng dẫn cho bạn mẹo sau đây.

Đầu tiên là bạn bấm vào mũi tên chỉ xuống ở tủy chọn Font. Sau đó bạn gõ chữ Arial để tìm kiếm theo chữ cái.

+ Bước 3: Sau khi đã lựa chọn được 2 mục là Arial Unicode MS và Enclosed Alphanumerics. Lúc này bạn sẽ thấy có các biểu tượng số được khoanh tròn, bây giờ bạn có thể chọn vào các biểu tượng đó.

Với cách làm như vậy bạn muốn chèn bao nhiêu biểu tượng cũng được. Khi không muốn chèn nữa thì bạn bấm vào Close để tắt hộp thoại Symbol đi.

Đối với cách sử dụng Symbol thì như bạn bạn thấy rồi đấy, chúng ta chỉ khoanh tròn được số mà thôi, còn với chữ cái, từ, hoặc câu.. thì không thể khoanh tròn được.

Chính vì thế, việc sử dụng Shape sẽ giúp chúng ta giải quyết được nhược điểm đó, cách làm thì cũng rất đơn giản và nhanh chóng thôi.

Ví dụ mình tạo nội dung trắc nghiệm như hình bên dưới, và yêu cầu hãy khoanh tròn vào đáp án đúng.

Note: Giữ phím Shift sẽ giúp bạn kéo được một hình tròn, còn nếu bạn tự kéo thì có vẻ hơi khó để ra hình tròn đấy 😀

CTV: Ngọc Cường – Blogchiasekienthuc.com

Câu 522.Trong Microsoft Word, Để Tạo Một Bảng Biểu (Table), Ta Thực Hiện Thao Tác Nào Sau Đây?

Câu 522.Trong Microsoft Word, để tạo một bảng biểu (Table), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 523.Trong Microsoft Word, để xóa một bảng biểu (Table), ta chọn bảng biểu đó rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 524.Trong Microsoft Word, để chia một ô thành nhiều ô trong bảng biểu (Table), ta chọn ô cần chia rồi thực hiện chức năng nào sau đây?

D. Chọn menu Table/Delete/Table.

Câu 525.Trong Microsoft Word, muốn xóa một dòng của bảng biểu (Table), ta chọn dòng cần xóa rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 526.Trong Microsoft Word, muốn xóa một cột của bảng biểu (Table), ta chọn cột cần xóa rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

D. Chọn menu Table/Delete/Rows.

Câu 527.Trong Microsoft Word, muốn di chuyển trỏ chuột từ 1 ô sang ô kế tiếp bên phải của một dòng trong bảng biểu (Table) ta bấm phím nào trong các phím sau đây?

Câu 528.Trong Microsoft Word, để canh (căn) giữa cho một đoạn văn bản đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 529.Trong Microsoft Word, để sắp xếp lại nội dung trong bảng biểu (Table), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 530.Trong Microsoft Word, muốn trình bày văn bản dạng cột (dạng thường thấy trên các trang báo và tạp chí), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 531.Để thoát khỏi môi trường làm việc của Microsoft Word, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 532.Trong Microsoft Word, để thiết lập hướng giấy theo chiều dọc, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 533.Trong Microsoft Word, để thiết lập hướng giấy theo chiều ngang, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 534.Trong Microsoft Word, đang soạn thảo ở giữa trang văn bản, để ngay lập tức ngắt trang văn bản hiện tại sang trang văn bản mới, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 535.Trong Microsoft Word, để in 3 bản giống nhau, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 536.Trong Microsoft Word, để in một trang hiện tại đang xem, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 537.Trong Microsoft Word, để in từ trang 2 đến trang 10, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Chọn menu File/Print/trong mục Page range, tại Pages nhập 2 – 10.

Câu 538.Trong Microsoft Word, công dụng của chức năng Print Preview trong menu File là gì?

Câu 539.Trong Microsoft Word, để tạo mẫu chữ nghệ thuật (WordArt), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 540.Trong Microsoft Word, để canh (căn) phải cho một đoạn văn bản đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Bấm tổ hợp phím Ctrl + R.

Bấm tổ hợp phím Ctrl + P.

Câu 541.Để khởi động lại máy tính và hệ điều hành Windows XP, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 542.Trong hệ điều hành Windows XP, tạo Shortcut cho một tệp (File) hay thư mục (Folder) có ý nghĩa gì?

Câu 543.Trong hệ điều hành Windows XP, muốn tạo thư mục (Folder) mới trên màn hình nền (Desktop), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 544.Trong hệ điều hành Windows XP, để xoá các tệp/thư mục (File/Folder) đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 545.Trong hệ điều hành Windows XP, để dán (Paste) các tệp/thư mục (File/Folder) sau khi đã thực hiện lệnh sao chép (Copy), ta vào thư mục muốn chứa bản sao rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 546.Trong hệ điều hành Windows XP, muốn đổi tên cho thư mục (Folder) đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 548.Trong hệ điều hành Windows, để khôi phục lại tệp tin (File) đã xóa trong trường hợp tệp tin (File) đó vẫn còn trong thùng rác (Recycle Bin), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 549.Trong hệ điều hành Windows XP, khi xóa (delete) các tệp tin (File) hay thư mục (Folder) ta có thể khôi phục chúng bằng cách nào?

Câu 550.Trong cửa sổ Windows Explorer, nếu ta vào View, chọn List, có nghĩa là ta đã chọn kiểu hiển thị nội dung của các tệp tin (file) trong thư mục (folder) dưới dạng nào?

Câu 551.Để mở 1 trang web sử dụng Internet Explorer, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 552.Để sử dụng thư điện tử trên Internet, người sử dụng phải có tối thiểu những thông tin gì?

Câu 553.Để tìm kiếm thông tin trên Internet, ta có thể sử dụng cách nào sau đây?

Câu 554.Trong trình duyệt Internet Explorer, để lưu nội dung trang web về máy tính, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 555.Trong trình duyệt Internet Explorer, để lưu lại địa chỉ của trang web ưa thích, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 556.Ưu điểm của hệ thống thư điện tử qua Internet là gì?

Câu 557.Nút Back trên trình duyệt Internet Explorer có tác dụng gì?

Câu 558.Trong các nhận xét sau về mạng Internet, nhận xét nào sau đây là đúng?

Câu 559.Phần History trong trình duyệt Internet Explorer có tác dụng gì?

Câu 560.Để tải lại (Refresh) nội dung của trang web, ta thực hiện thao tác nào sau đây ?

Hàm If Trong Google Sheet Sử Dụng Như Thế Nào?

Google Sheet là một công cụ miễn phí gần giống như Excel. Google Sheets là công cụ vô cùng linh hoạt và vượt trội kết hợp giữa thiết lập và tính toán dữ liệu dưới dạng bảng tính. Và Hàm IF trong Google Sheet là hàm thông dụng để các bạn xử lý với dữ liệu của mình. Ngoài Google Sheet còn cung cấp nhiều chức năng tương tác, thu thập dữ liệu tự động, thậm chí kéo dữ liệu từ APIs bên thứ ba.

Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

Cú pháp:

=IF( logical_test; value_if_true; value_if_false)

Trong đó:

2. SỬ DỤNG HÀM IF TRONG GOOGLE SHEET VÀ CÁC VÍ DỤ:

Bây giờ bạn đã quen thuộc với cú pháp của hàm IF, hãy xem xét một số ví dụ về công thức và tìm hiểu cách sử dụng hàm IF như là một hàm tính toán trong GOOGLE SHEET

2,1 HÀM IF CHO PHÉP SO SÁNH SỐ HỌC NHƯ: LỚN HƠN, NHỎ HƠN, BẰNG

Bạn kết hợp hàm IF với các giá trị số dựa trên việc sử dụng các toán tử so sanh khác nhau để diễn tả các điều kiện. Đây là danh sách các toán tử logic dùng để so sánh trong biểu thức của hàm IF.

Ví Dụ: Hãy điền giá trị cho cột “KẾT QUẢ”. Biết rằng : Nếu Điểm Trung Bình ( Điểm TB ) lớn hơn 5,0 thì ghi là “Đậu”, và ngược lại thì ghi là “Trượt”.

Trong đó:

D10: Là giá trị cần so sánh (Điểm TB có STT là 6).

“Đậu”: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

“Trượt”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

Ý nghĩa công thức: Nếu D10(Điểm TB có STT là 6) lớn hơn hoặc bằng 5 thì kết quả trả về của hàm IF là Đậu, còn nếu D10<5 thì kết quả trả về của hàm IF là Trượt.

Sau khi nhập công thức cho ô E10, ta copy công thức cho những người còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

Hàm IF dùng để chọn 1 trong 2 lựa chọn, nhưng trong trường hợp phải chọn nhiều hơn hai lựa chọn thì phải dùng Hàm IF lồng nhau

Ví Dụ: Cho Bảng lương nhân viên tháng 9/2020. Hãy điền giá trị cho cột “Thưởng theo Ngày Công” trong bảng lương biết rằng:

Và Số ngày Công <20 được thưởng là “0”.

Sau khi nhập công thức cho ô H7, ta kéo xuống copy công thức cho những nhân viên còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

CÁCH HIỂU LOGIC HÀM IF LỒNG NHAU:

Với nhiều người, hàm IF lồng nhau có thể khó hiểu. Nhưng sẽ dễ hơn nếu bạn nhìn công thức hàm IF lồng nhau trên theo cách này:

Thực tế, công thức yêu cầu GOOGLE SHEET đánh giá xem điều kiện đầu tiên của công thức hàm IF có logic không, nếu điều kiện logic, GOOGLE SHEET sẽ trả về giá trị mà bạn cung cấp khi điều kiện được đáp ứng. Nếu điều kiện đầu tiên không được đáp ứng, kiểm tra điều kiện 2 và tiếp tục.

Trả ” 0 “)))

Thứ tự của điều kiện rất quan trọng

Từ ví dụ trên, có thể thấy điều kiện quan trọng nhất sẽ được viết đầu tiên. Vì GOOGLE SHEET sẽ kiểm tra điều kiện theo thứ tự xuất hiện trong công thức, và ngay khi một điều kiện được đáp ứng, điều kiện sau đó sẽ không được đánh giá.

Ngoài ra, Để kiểm tra nhiều điều kiện, sử dụng hàm VLOOKUP, HLOOKUP, INDEX/MATCH hoặc CHOOSE.

3. MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG HÀM IF TRONG GOOGLE SHEET

3,1. Lưu ý sử dụng hàm IF khi bỏ trống giá trị trả về.

Trong hàm IF nếu không có đối số thứ 3 thì biểu thức điều kiện sai hàm sẽ trả về giá trị FALSE.

VÍ dụ: IF ( 5<10, “Sai” ) Hàm IF sẽ kiểm tra điều kiện 5 có nhỏ hơn 10 không, sau đó trả về giá trị là “Sai” . Lưu ý “Sai” ở đây là giá trị mà ô sẽ nhận khi điều kiện điều kiện thỏa mãn, chứ không phải GOOGLE SHEET kiểm tra sai điều kiện “5<10”.

IF ( 5<10, “Sai” ) Trả về giá trị là FALSE.

3.2. Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

Cũng giống như phần lớn những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm IF.

Ví dụ: khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

VIDEO HƯỚNG DẪN CƠ BẢN HÀM IF AND OR MONTH DATE:

Sử Dụng Format Painter Để Copy Định Dạng Trong Word

Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn cho bạn sử dụng Format Painter để copy định dạng trong word. Đây là công cụ có chức năng sao chép định dạng. Với công cụ Format Painter, bạn có thể dễ dàng sao chép định dạng của một dòng hoặc một đoạn văn bản, rồi dán cho đoạn văn bản khác.

Format Painter là công cụ dùng để sao chép định dạng của 1 từ, câu hoặc 1 đoạn văn bản nào đó và áp dụng cho các câu hoặc đoạn văn bản khác.

Bạn có thể sử dụng công cụ này, để copy định dạng của 1 đối tượng một cách dễ dàng, thay vì phải định dạng lại từ đầu rất mất thời gian.

2. Sử dụng Format Painter để copy định dạng trong word

Giả sử như ở đây, mình có dòng tiêu đề đầu tiên là màu đỏ và in nghiêng. Mình sẽ tiến hành sao chép định dạng của dòng tiêu đề này, để dán vào các dòng tiêu đề ở dưới.

Cách sử dụng Format Painter, thì mình thực hiện như sau:

Bước 1: Quét chọn vào dòng tiêu đề, mà bạn muốn sao chép định dạng.

Bước 2: Vào Tab Home, nhấn chuột vào công cụ Format Painter.

Bước 3: Sau khi bạn nhấn chuột vào công cụ Format Painter, thì con trỏ chuột sẽ biến thành cây chổi quét.

Tiếp theo, bạn quét chọn vào dòng mà bạn muốn dán định dạng đã sao chép trước đó.

Kết quả: Dòng mà bạn dán định dạng, sẽ có định dạng giống như dòng mà bạn đã sao chép.

Tuy nhiên, nếu làm như cách trên mỗi lần bạn chỉ có thể dán được có 1 lần. Mình sẽ hướng dẫn bạn cách có thể dán được nhiều lần.

Thực hiện như sau:

Bước 1: Quét chọn vào dòng mà bạn muốn sao chép định dạng, vào Tab Home nhấp đúp chuột vào công cụ Format Painter.

Bước 3: Tiếp tục, quét chọn vào những dòng mà bạn muốn dán định dạng. Cho đến khi nào hết thì thôi.

Sau khi đã sao chép xong rồi, muốn thoát khỏi công cụ Format Painter. Bạn bấm phím Esc trên bàn phím.

3. Sử dụng phím tắt để sao chép định dạng

Bạn có thể sử dụng phím tắt để sao chép định dạng, cách làm này tương đối nhanh hơn so với các cách trên. Bản thân mình thì thích sử dụng cách này hơn vì thao tác nhanh.

Thực hiện như sau:

Quét chọn vào đoạn mà bạn muốn sao chép định dạng, sau đó bấm tổ hợp phím Ctrl + Shirt + C.

Tiếp theo, quét chọn vào đoạn mà bạn muốn dán định dạng vừa sao chép, sau đó bấm tổ hợp phím Ctrl + Shirt + V.

Kết quả đoạn sẽ được dán định mà bạn sao chép.

4. Video hướng dẫn

5.KẾT LUẬN