Top 7 # Xem Nhiều Nhất Trong Powerpoint Để Trình Diễn Slide Ta Thực Hiện Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Trình Bày Slide Show Trong Powerpoint 2022

Khi slide show đã hoàn tất, bước tiếp theo bạn cần làm là tìm hiểu cách trình bày nó với khán giả. PowerPoint 2016 cung cấp một số công cụ và tính năng để giúp cho bài thuyết trình trở nên mượt mà, hấp dẫn và chuyên nghiệp hơn.

Trình bày một slide show

Trước khi trình bày slide show, bạn cần suy nghĩ về loại thiết bị sẽ được sử dụng cho bài thuyết trình của mình. Nhiều diễn giả sử dụng máy chiếu trong khi thuyết trình, vì vậy bạn có thể xem xét việc sử dụng một máy chiếu tương tự như vậy. Điều này cho phép bạn kiểm soát và xem trước các slide trên một màn hình trong khi trình bày chúng cho khán giả trên màn hình khác.

Cách bắt đầu slide show

Có một số cách để bạn có thể bắt đầu bài thuyết trình của mình:

Nhấp vào lệnh Start From Beginning trên Quick Access Toolbar hoặc nhấn phím F5 ở đầu bàn phím. Bài thuyết trình sẽ xuất hiện ở chế độ toàn màn hình.

Chọn lệnh Slide Show view ở dưới cùng của cửa sổ PowerPoint để bắt đầu bài thuyết trình từ slide hiện tại.

Chuyển đến tab Slide Show trên Ribbon để truy cập nhiều tùy chọn hơn. Từ đây, bạn có thể bắt đầu bài thuyết trình từ slide hiện tại và truy cập các tùy chọn nâng cao cho bài thuyết trình.

Cách xem trước và di chuyển qua lại giữa các slide

Bạn có thể chuyển sang slide tiếp theo bằng cách nhấp chuột hoặc nhấn phím cách trên bàn phím. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím để di chuyển về slide trước hoặc slide tiếp theo trong suốt bài thuyết trình.

Bạn cũng có thể di chuột xuống phía dưới cùng bên trái và nhấp vào mũi tên để di chuyển về slide trước hoặc slide tiếp theo.

Cách dừng slide show

Bạn có thể thoát chế độ Presentation bằng cách nhấn phím Esc trên bàn phím của mình. Ngoài ra, bạn có thể nhấp vào nút Slide Show Options ở dưới cùng bên trái và chọn End Show.

Bài thuyết trình cũng sẽ kết thúc sau slide cuối cùng. Bạn có thể nhấp chuột hoặc nhấn phím cách để quay lại chế độ xem Normal.

Các công cụ và tính năng cho việc thuyết trình

PowerPoint cung cấp các công cụ tiện lợi mà bạn có thể sử dụng khi trình chiếu slide show của mình. Ví dụ, bạn có thể thay đổi con trỏ chuột thành dạng bút hoặc bút highlight để thu hút sự chú ý đến các mục cụ thể trong slide của mình. Ngoài ra, bạn có thể di chuyển tới các slide khác nhau trong bài thuyết trình của mình hoặc truy cập các chương trình khác từ thanh tác vụ nếu cần.

Cách hiển thị thanh tác vụ

Đôi khi bạn có thể cần truy cập Internet hoặc các file và chương trình khác trên máy tính của mình trong khi thuyết trình. PowerPoint cho phép bạn truy cập thanh tác vụ của mình mà không cần kết thúc bài thuyết trình.

1. Định vị và chọn nút Slide Options ở góc dưới cùng bên trái.

2. Chọn Screen, sau đó nhấp vào Show Taskbar.

3. Thanh tác vụ sẽ xuất hiện. Chọn chương trình bạn muốn mở, chẳng hạn như trình duyệt web. Khi đã hoàn tất, đóng cửa sổ hoặc nhấp vào biểu tượng PowerPoint trên thanh tác vụ để quay lại bài thuyết trình.

Các tùy chọn cho slide

Bạn cũng có thể truy cập bất kỳ mục menu nào ở trên bằng cách nhấp chuột phải vào bất kỳ đâu trên màn hình trong suốt slide show.

Cách chuyển đến một slide không liền kề

Bạn có thể chuyển đến các slide khác nhau mà không theo đúng thứ tự nếu cần.

1. Định vị và chọn nút See All Slides ở góc dưới cùng bên trái.

2. Các phiên bản hình thu nhỏ của mỗi slide sẽ xuất hiện. Hãy chọn slide bạn muốn chuyển đến.

3. Slide đã chọn sẽ xuất hiện.

Cách truy cập các công cụ vẽ

Như đã nói ở trên, con trỏ chuột có thể hoạt động như bút hoặc bút highlight nhằm thu hút sự chú ý đến các mục cụ thể trong slide của bạn.

1. Định vị và chọn nút Pen Tools ở góc dưới cùng bên trái.

2. Chọn Pen hoặc Highlighter tùy theo sở thích của bạn. Bạn cũng có thể chọn một màu khác từ menu.

3. Nhấp và kéo chuột để đánh dấu slide khi cần. Bạn cũng có thể nhấn Ctrl + P trên bàn phím để truy cập Pen Tool trong khi trình chiếu slide show của mình.

Bạn cũng có thể sử dụng tính năng con trỏ laser để thu hút sự chú ý đến một số phần nhất định trong slide. Không giống như bút và bút highlight, con trỏ laser sẽ không để lại bất kỳ dấu vết gì trên các slide. Để sử dụng con trỏ laser, chọn nó từ Pen Tools, hoặc bấm và giữ phím Ctrl + nút chuột trái.

Cách xóa dấu mực

1. Định vị và chọn nút Pen Tools ở góc dưới cùng bên trái.

2. Chọn Eraser để xóa từng dấu mực riêng lẻ hoặc chọn Erase All Ink on Slide để xóa tất cả các dấu mực có trên slide.

Khi bạn kết thúc slide show, bạn cũng sẽ có tùy chọn Keep hoặc Discard (Giữ hoặc Loại bỏ) bất kỳ dấu mực nào đã xuất hiện trong bài thuyết trình của mình. Nếu bạn quyết định giữ lại các dấu mực, chúng sẽ xuất hiện dưới dạng các đối tượng trên slide trong chế độ xem Normal.

Chế độ xem Presenter

Nếu bạn trình bày slide show của mình bằng màn hình thứ hai – chẳng hạn như máy chiếu chẳng hạn – bạn có thể sử dụng chế độ xem Presenter. Chế độ xem Presenter cho phép bạn truy cập vào một bộ điều khiển đặc biệt trên màn hình, mà các khán giả ngồi dưới sẽ không nhìn thấy, cho phép bạn dễ dàng tham khảo các ghi chú cho các slide, xem trước slide sắp tới và hơn thế nữa.

Cách truy cập chế độ xem Presenter

Bắt đầu slide show của bạn như bình thường, sau đó nhấp vào nút Slide Options và chọn Presenter View. Ngoài ra, bạn có thể nhấn Alt + F5 trên bàn phím để bắt đầu slide show trong chế độ xem Presenter.

Nhấp vào các nút tương tác bên dưới để tìm hiểu thêm về cách sử dụng chế độ xem Presenter.

Tùy chọn thiết lập slide show

PowerPoint có nhiều tùy chọn khác nhau để thiết lập và trình chiếu. Ví dụ, bạn có thể thiết lập bản thuyết trình không giám sát (thường được hiển thị tại kiốt) và làm cho slide show lặp lại liên tục.

Cách truy cập các tùy chọn thiết lập slide show:

1. Chọn tab Slide Show, sau đó nhấp vào lệnh Set Up Slide Show.

2. Hộp thoại Set Up Show sẽ xuất hiện. Từ đây, bạn có thể chọn các tùy chọn mong muốn cho bản thuyết trình của mình.

Nhấp vào các nút tương tác bên dưới để tìm hiểu về các tùy chọn khác nhau khi thiết lập và phát một slide show.

Để tự động chuyển slide, bạn cần phải tùy chỉnh thời gian hiển thị slide trên tab Transitions. Xem lại bài học về cách Áp dụng hiệu ứng chuyển tiếp trong PowerPoint 2016 để tìm hiểu cách thực hiện.

Thực hành!

1. Mở bài thuyết trình mẫu.

2. Trong tùy chọn Set Up Slide Show, đổi màu bút thành màu tím.

3. Bắt đầu slide show, sau đó truy cập chế độ xem Presenter.

4. Chuyển sang slide 8.

5. Sử dụng công cụ bút để khoanh tròn số tiền gây quỹ cho năm học 2015-2016. Đây là số tiền trên các thanh màu xanh lá cây.

6. Khi hoàn tất, màn hình của bạn sẽ trông giống như sau:

Bài 3: Tạo Bài Trình Diễn Powerpoint

Bài này tập trung nói về cách mở chương trình PowerPoint để tạo một bài báo cáo mới, cách sử dụng các mẫu định dạng sẵn để làm PowerPoint. Cách lưu bài trình diễn và báo cáo.

Ngoài ra bài này cũng còn hướng dẫn cách bảo vệ bài báo cáo powerpoint bằng mật khẩu.

Bài này các bạn cũng bắt đầu làm quen với các khái niệm slide, template, theme mẫu, bộ màu, lưu trữ các bài báo cáo,…

<< Bài trước, bài 2: Cách Tạo Bài PowerPoint Chuyên Nghiệp

1. Khởi động chương trình Microsoft PowerPoint

2. Tạo mới bài trình diễn

PowerPoint cung cấp nhiều cách thức tạo mới một bài trình diễn, sau đây là các cách đó:

Tạo bài trình diễn rỗng (blank)

Khi bạn khởi động chương trình PowerPoint thì một bài trình diễn rỗng đã mặc định được tạo ra, bạn chỉ cần tiếp tục soạn thảo nội cho các slide. Nếu bạn muốn tạo mới một bài trình diễn rỗng từ đây thì làm theo các bước sau:

chọn Blank Presentation và nhấn nút Create để tạo mới.

Tạo bài trình diễn từ mẫu có sẵn (template)

Các mẫu thiết kế sẵn (template) không những chứa các thiết lập về định dạng mà có thể chứa luôn các nội dung cơ bản. Có nhiều loại mẫu thiết kế để bạn chọn lựa tùy theo nhu cầu của mình:

Dùng các mẫu được xây dựng sẵn kèm theo phần mềm Microsoft PowerPoint

Các mẫu trong phần này không nhiều vì Microsoft còn cho phép bạn chọn mẫu từ các nguồn khác, đặc biệt là từ Internet. Làm theo các bước sau:

Chọn nút …Nội dung chỉ dành cho thành viên… . Hộp thoại New Presentation xuất hiện

Dùng các mẫu từ Internet

Bạn có thể sử dụng các mẫu từ trang web của Microsoft. Làm theo các bước sau:

New Presentation xuất hiện

Trong mục Microsoft Office Online, chọn một phân loại và đợi trong giây lát để chương trình cập nhật danh sách các mẫu

Dùng các mẫu thiết kế của bạn tạo hoặc các mẫu sưu tầm đang lưu trên đĩa

Nếu bạn có sẵn một bài trình diễn mà nội dung nó tương tự với bài mà bạn sắp tạo. Khi đó, bạn nên tạo bài trình diễn mới dựa trên tập tin có sẵn. Làm theo các bước sau:

Chọn New from Existing.

Hãy tìm đến nơi chứa tập tin trình diễn mẫu và chọn nó.

Nhấn nút Create để tạo mới bài trình diễn dựa trên tập tin có sẵn.

Tạo bài trình diễn từ nội dung của một tập tin ứng dụng khác

Ngoài những cách trên, PowerPoint còn cho phép tạo bài trình diễn mới từ các tập tin của các ứng dụng khác như tập tin dàn bài của Word. Sau khi nhập nội dung vào PowerPoint bạn có thể hiệu chỉnh lại tùy ý. Các bước thực hiện như sau:

Chọn nút Files of type, sau đó chọn một kiểu tập tin nào đó. Ví dụ như bạn chọn All Outlines.

Chọn tập tin mong muốn và chọn Open để mở

3. Lưu bài trình diễn

Lưu lần đầu tiên

Khi lần đầu tiên bạn lưu tập tin trình diễn thì chương trình sẽ mở hộp thoại Save As. Từ hộp thoại này bạn hãy đһt tên, loại tập tin và vӏ trí lưu trữ. Làm theo các hướng dẫn sau:

Nhập tên tập tin vào hộp File name, chọn kiểu tập tin tại hộp Save as type và nhấp nút

Save để lưu.

Lưu các lần sau

Sau khi đã lưu tập tin trình diễn, khi có hiệu chỉnh và muốn lưu tập tin lại bạn có thể làm theo một trong các cách sau:

Nhấn nút Save trên thanh Quick Access Toolbar.

Đổi thư mục khi lưu và thiết lập thư mục lưu mặc định

Để thay đổi thư mục lưu mặc định cho các tập tin PowerPoint hãy làm theo các bước sau:

Chọn Save từ danh sách bên trái cửa sổ

Nhập tên đường dẫn mặc định tại hộp Default file location

Lưu ý:

Bạn có thể qui định loại định dạng tập tin mặc định tại hộp thoại Save files in this format.

Thiết lập thời gian lưu dự phòng tại Save AutoRecover information every minutes

Nếu muốn nhúng các font chữ vào tập tin trình diễn thì hãy chọn Embed fonts in the file.

Đổi định dạng khi lưu

Các tính năng mới trong PowerPoint 2007 mà các phiên bản cũ không hỗ trợ

Hình ảnh SmartArt

chuyển thành hình không cho phép hiệu chỉnh

Đồ thị (trừ Microsoft Graph charts)

chuyển thành đối tượng OLE có thể hiệu chỉnh, nhưng các đồ thị có thể bị biến dạng đôi chút

Các mẫu slide tự tạo (Slide Layouts)

chuyển thành multiple masters (nhiều slide master)

Các kiểu đổ bóng

Các kiểu bóng mềm (soft shadows) sẽ chuyển thành các kiểu đổ bóng đơn giản (hard shadows)

Các biểu thức (Equations)

chuyển thành hình không hiệu chỉnh được

Font chữ cho Heading và phần nội dung

chuyển thành font chữ bình thường

Hiệu ứng mới:2-D hoặc 3-D cho văn bảnƒGradient cho các hình vẽ hoặc văn bảnƒGạch ngang chữ bằng nét đơn hoặc kép ƒTô nền bằng gradient, picture, vàtexture cho văn bản Đổ bóng mềm mại và tương phản

chuyển thành hình không hiệu chỉnh được

Các thiết lập định dạng (Themes)

chuyển thành styles

Màu Theme

chuyển thành styles

Hiệu ứng Theme

chuyển thành styles

Các font của Theme

chuyển thành font chữ bình thường

4. Bảo vệ tập tin Powerpoint bằng mật mã

Khi tập tin trình diễn có chứa các thông tin nhạy cảm thì bạn có thể dùng chức năng bảo vệ tập tin bằng mật mã của PowerPoint. Có hai loại bảo vệ là mật mã truy cập khi mở (Open password) và mật mã hiệu chỉnh (Modify password) và bạn có thể sử dụng cả hai nếu thấy cần thiết. Bạn làm theo các bước sau để thiết lập mật mã bảo vệ cho tập tin của mình:

Mở tập tin muốn đặt mật mã trên màn hình PowerPoint, sau đó chọn nút …Nội dung chỉ dành cho thành viên… . Hộp thoại …Nội dung chỉ dành cho thành viên… xuất hiện.

Chọn …Nội dung chỉ dành cho thành viên… …

Nếu muốn đặt mật mã mở tập tin thì bạn hãy nhập vào hộp Password for open

Nếu bạn muốn đặt thêm mật mã hiệu chỉnh tập tin thì nhập vào hộp Password ro modify

Xác nhận lại các mật mã khi có yêu cầu

Nhấn nút Save để ghi đè lên tập tin hiện hành.

5. Đóng và mở lại tập tin trình diễn

Đóng tập tin trình diễn

Khi đóng chương trình PowerPoint thì các tập tin đang mở sẽ tự động đóng theo, tuy nhiên nếu bạn chỉ muốn đóng một tập tin cụ thể nào đó thì cho tập tin đó hiện hành và vào Office chọn Close. Nếu tập tin chưa được lưu thì chương trình sẽ có thông báo nhắc nhở bạn.

Mở lại tập tin trình diễn đang lưu trên đĩa

Nếu tập tin muốn mở không có trong danh sách hiện hành thì bạn làm theo các bước sau:

Tìm đến nơi lưu trữ tập tin tại Look in và chọn tập tin muốn mở, sau đó nhấn nút Open.

Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

Câu 522.Trong Microsoft Word, Để Tạo Một Bảng Biểu (Table), Ta Thực Hiện Thao Tác Nào Sau Đây?

Câu 522.Trong Microsoft Word, để tạo một bảng biểu (Table), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 523.Trong Microsoft Word, để xóa một bảng biểu (Table), ta chọn bảng biểu đó rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 524.Trong Microsoft Word, để chia một ô thành nhiều ô trong bảng biểu (Table), ta chọn ô cần chia rồi thực hiện chức năng nào sau đây?

D. Chọn menu Table/Delete/Table.

Câu 525.Trong Microsoft Word, muốn xóa một dòng của bảng biểu (Table), ta chọn dòng cần xóa rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 526.Trong Microsoft Word, muốn xóa một cột của bảng biểu (Table), ta chọn cột cần xóa rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

D. Chọn menu Table/Delete/Rows.

Câu 527.Trong Microsoft Word, muốn di chuyển trỏ chuột từ 1 ô sang ô kế tiếp bên phải của một dòng trong bảng biểu (Table) ta bấm phím nào trong các phím sau đây?

Câu 528.Trong Microsoft Word, để canh (căn) giữa cho một đoạn văn bản đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 529.Trong Microsoft Word, để sắp xếp lại nội dung trong bảng biểu (Table), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 530.Trong Microsoft Word, muốn trình bày văn bản dạng cột (dạng thường thấy trên các trang báo và tạp chí), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 531.Để thoát khỏi môi trường làm việc của Microsoft Word, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 532.Trong Microsoft Word, để thiết lập hướng giấy theo chiều dọc, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 533.Trong Microsoft Word, để thiết lập hướng giấy theo chiều ngang, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 534.Trong Microsoft Word, đang soạn thảo ở giữa trang văn bản, để ngay lập tức ngắt trang văn bản hiện tại sang trang văn bản mới, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 535.Trong Microsoft Word, để in 3 bản giống nhau, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 536.Trong Microsoft Word, để in một trang hiện tại đang xem, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 537.Trong Microsoft Word, để in từ trang 2 đến trang 10, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Chọn menu File/Print/trong mục Page range, tại Pages nhập 2 – 10.

Câu 538.Trong Microsoft Word, công dụng của chức năng Print Preview trong menu File là gì?

Câu 539.Trong Microsoft Word, để tạo mẫu chữ nghệ thuật (WordArt), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 540.Trong Microsoft Word, để canh (căn) phải cho một đoạn văn bản đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Bấm tổ hợp phím Ctrl + R.

Bấm tổ hợp phím Ctrl + P.

Câu 541.Để khởi động lại máy tính và hệ điều hành Windows XP, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 542.Trong hệ điều hành Windows XP, tạo Shortcut cho một tệp (File) hay thư mục (Folder) có ý nghĩa gì?

Câu 543.Trong hệ điều hành Windows XP, muốn tạo thư mục (Folder) mới trên màn hình nền (Desktop), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 544.Trong hệ điều hành Windows XP, để xoá các tệp/thư mục (File/Folder) đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 545.Trong hệ điều hành Windows XP, để dán (Paste) các tệp/thư mục (File/Folder) sau khi đã thực hiện lệnh sao chép (Copy), ta vào thư mục muốn chứa bản sao rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 546.Trong hệ điều hành Windows XP, muốn đổi tên cho thư mục (Folder) đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 548.Trong hệ điều hành Windows, để khôi phục lại tệp tin (File) đã xóa trong trường hợp tệp tin (File) đó vẫn còn trong thùng rác (Recycle Bin), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 549.Trong hệ điều hành Windows XP, khi xóa (delete) các tệp tin (File) hay thư mục (Folder) ta có thể khôi phục chúng bằng cách nào?

Câu 550.Trong cửa sổ Windows Explorer, nếu ta vào View, chọn List, có nghĩa là ta đã chọn kiểu hiển thị nội dung của các tệp tin (file) trong thư mục (folder) dưới dạng nào?

Câu 551.Để mở 1 trang web sử dụng Internet Explorer, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 552.Để sử dụng thư điện tử trên Internet, người sử dụng phải có tối thiểu những thông tin gì?

Câu 553.Để tìm kiếm thông tin trên Internet, ta có thể sử dụng cách nào sau đây?

Câu 554.Trong trình duyệt Internet Explorer, để lưu nội dung trang web về máy tính, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 555.Trong trình duyệt Internet Explorer, để lưu lại địa chỉ của trang web ưa thích, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

Câu 556.Ưu điểm của hệ thống thư điện tử qua Internet là gì?

Câu 557.Nút Back trên trình duyệt Internet Explorer có tác dụng gì?

Câu 558.Trong các nhận xét sau về mạng Internet, nhận xét nào sau đây là đúng?

Câu 559.Phần History trong trình duyệt Internet Explorer có tác dụng gì?

Câu 560.Để tải lại (Refresh) nội dung của trang web, ta thực hiện thao tác nào sau đây ?

In Slide Trong Powerpoint, In 2 Mặt Nhiều Slide Trong Powerpoint

Phần này tập trung vào bước chuẩn bị các bản in của các slide Powerpoint phát cho khán giả cũng như bản in dành riêng cho người thuyết trình có kèm ghi chú trong buổi trình diễn.

Bước này rất đơn giản, bạn chỉ cần xác định bố cục cho các tài liệu phát cho khán giả muốn in (gọi là handout). Nếu muốn hiệu chỉnh layout thì vào Handout Master để hiệu chỉnh trước khi in.

Handout có các lựa chọn như: 2, 3, 4, 6 hoặc 9 slide in trên một trang. Chiều của trang giấy bạn có thể chọn là nằm ngang hoặc dọc. Thông thường, người ta in handout là 2 slide trên một trang giấy khổ A4 với chiều dọc.

Chọn máy in, tại Print Range có các tùy chọn sau:

ƒ All: in toàn bộ bài trình diễn.

ƒ Current Slide: chỉ in slide hiện hành (slide dang chọn trước khi vào lệnh in).

ƒ Selection: chỉ in các slide đang chọn trước khi vào lệnh.

ƒ Custom Show: chỉ in các slide trong custom show mà bạn đã thiết lập

ƒ Slides: in các slide mà bạn nhập vào hộp bên cạnh. Ví dụ để in từ slide 1 đến 6 thì nhập vào 1-5, để in các slide 2, 4, 5, 6, 7, 8 thì nhập vào 2, 4-8.

Nhập số lượng bản in cần thiết vào hộp Number of Copies (mặc định là 1). chọn tùy chọn Collate nếu muốn các bộ in ra lần lượt trọn bộ này rồi đến bộ khác.

Tại hộp Print What, …Nội dung chỉ dành cho thành viên…

ƒColor: In đầy đủ màu sắc, màu sắc các slide in ra (trên máy in màu) sẽ giống với các slide mà bạn chiếu trên máy tính.

ƒGrayscale: In với tông màu xám, các màu nền sẽ không được in ra, các màu sắc sẽ được PowerPoint điều chỉnh sao cho bản in ra đҽp và rõ ràng nhất.

ƒPure Black and White: Tùy chọn này thích hợp cho việc gửi fax hoặc in lên phim máy chiếu overhead.

Các tùy chọn hữu ích khác:

ƒ Scale to Fit Paper: Phóng to kích thước các slide (nên dùng)

ƒ Frame Slides: Có thêm khung cho các slide trên handout (nên dùng khi nền slide là màu trắng)

ƒ Print Comments: In các chú thích trên slide

ƒ Print Hidden Slides: In cả các slide đang ẩn

ƒ High Quality: Tối ưu hóa chất lượng bản in

Nếu muốn, bạn có thể nhấn nút Preview để xem trước hình dáng của bản in, sau đó nhấn nútPrint để trở về hộp thoại Print.

Nhấn OK để in handout ra giấy.

Sử dụng Handout Master

Giống như Slide Master, Handout Master giúp bạn điều chỉnh bố cục, định dạng dùng chung của handout. Để vào Handout Master, bạn chọn ngăn View và nhấp Handout Master, cửa sổ Handout Master như hình sau:

Chọn số slide trên mỗi trang in, bạn vào Slides Per Page và chọn số slide trên mỗi trang in

Handout Master có bốn placeholders theo mặc định là: Header, Footer, Date, và Page Number được bố trí ở bốn góc của handout.

ƒ Header: ở góc trên bên trái, bạn có thể nhập đoạn văn bản vào đây.

ƒ Footer: ở góc dưới bên trái handout, bạn có thể nhập đoạn văn bản vào đây.

ƒ Date: ở góc trên bên phải, nó sẽ hiện ngày tháng hiện hành nếu được chọn.

Bạn có thể dùng chuột di chuyển và sắp xếp lại các placeholder hoặc xóa chúng đi bằng phím Delete hoặc bỏ chọn các placeholder này trên thanh Ribbon.

Để điều chỉnh hướng trang in cho handout, bạn vào …Nội dung chỉ dành cho thành viên…

Bạn có thể định dạng kiểu nền, các bộ màu, font chữ và các mẫu (theme) và các hiệu ứng cho handout từ nhóm Edit Theme trên thanh Ribbon. (Các Theme cho handlout ít khi được sử dụng vì trên handout thường không có các đối tượng để áp dụng).

Thêm header và footer vào handout

Thêm tiêu đề đầu và chân slide vào bản in handout, bạn vào …Nội dung chỉ dành cho thành viên… hộp thoại Header and Footer xuất hiện như hình sau:

Chọn Tab Note and Handout (Quan trọng)để thiết lập các header, footer cho Note và bản in Handout. Các header & footer này sẽ xuất hiện trong bản in chứ không phải xuất hiện trong silde.

Date and time: thiết lập thời gian sẽ hiện trên slide hay trên notes and handouts. Nếu chọn Update automatically thì thời gian sẽ là ngày hiện hành cửa máy tính đang dùng và sẽ tự động thay đổi thời gian trong những lần mở sau. Bạn có thể chọn thêm kiểu định dạng theo ngôn ngữ tại hộp Language. Nếu chọn Fixed thì bạn phía tự nhập thời gian vào

Slide number (ngăn Slide) hoặc Page number (ngăn Notes and Handouts): Nếu chọn sẽ hiện số trang trên slide hoặc trên Notes and Handouts.

Footer/ Header: nhập vào đoạn văn bản mà bạn muốn xuất hiện trên các Slide hoặc Notes and Handouts.

Apply: nếu chọn thì chỉ áp dụng các thuộc tính header and footer cho các slide hiện hành (đang chọn).

Apply to All: áp dụng các thuộc tính header and footer cho toàn bộ bài báo cáo.

In các slide Powerpoint có kèm ghi chú dành cho diễn giả

ƒ Di chuyển các placeholder cho slide, cho vùng ghi chú hoặc các header và footer.

ƒ Thay đổi font chữ cho các văn bản.

ƒ Thay đổi kích thước của placeholder.

ƒ Thêm ClipArt hoặc hình ảnh vào.

ƒ Thêm màu, nền dạng kết cấu (textured) hoặc hoa văn (patterned) vào các trang ghi chú.

Sau khi hiệu chỉnh xong thì nhấn nút Close Master View để trở về chế độ soạn thảo Normal.

Thêm và hiệu chỉnh chú thích cho slide

In ấn dàn bài

Khi bài trình diễn có chứa nhiều đoạn văn (nằm trong các placehoder), bạn có thể sẽ in nó dưới dạng dàn bài (outline) cho dễ theo dõi. Các bước in dạng outline như sau:

Chuyển handout / notes pages từ Powerpoint sang Word

Việc chuyển các Handout hoặc Notes Pages sang Word sẽ giúp bạn có thể thêm các định dạng mong muốn khác mà PowerPoint không hỗ trợ trước khi in. Các bước thực hiện việc chuyển

Handout hoặc Notes Pages sang MS Word như sau:

Chọn …Nội dung chỉ dành cho thành viên… hộp thoại sẽ xuất hiện như hình sau:

ƒNếu Paste được chọn, thì các handout hoặc notes pages sẽ độc lập trong tài liệu Word, ngược lại thì bạn chọn Paste link để mỗi khi có sự hiệu chỉnh trên slide thì các hiệu chỉnh này sẽ tự động cập nhật sang tài liệu Word.

ƒNhấp OK, Word sẽ mở lên và các slide sẽ được lần lượt chuyển sang Word.

In slide Powerpoint 2 mặt

Dù là Word, Excel hay Power Point thì bạn cũng chỉ có thể tùy chọn in trên 1 mặt giấy đối với máy in thông thường, do vậy chúng ta sẽ phải lựa chọn in trang theo kiểu chẵn – lẻ, tức là in một mặt gồm tất cả các trang chẵn sau đó lật lại in một mặt gồm tất cả các trang lẻ.

Ví dụ:

Bạn in Handout cho 12 slide Powerpoint, in thành 6 trang, mỗi trang 2 slide trên 1 mặt như vậy ta sẽ có tổng cộng 3 tờ A4:

Trang 1: Slide 1, 2

Trang 2: Slide 3, 4

Trang 3: Slide 5, 6

Trang 4: Slide 7, 8

Trang 5: Slide 9, 10

Trang 6: Slide 11,12

Như vậy bạn in đợt 1 gồm các trang lẻ, bạn in các slide sau: 1,2,5,6,9,10

Sau đó, quan trọng nhất, bỏ lại các tờ giấy này vào…Nội dung chỉ dành cho thành viên… rồi in đợt 2:

Đợt in 2 gồm các trang chẵn, bạn in các slide sau: 3,4,7,8,11,12

Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.