Top 3 # Xem Nhiều Nhất Trong Powerpoint Khi Dùng Chế Độ Hiển Thị Outline Pane Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Chế Độ Hiển Thị Văn Bản Trong Microsoft Word

Dẫn nhập

Trong bài trước, chúng ta đã tìm hiểu cách THAO TÁC VỚI VĂN BẢN TRONG MICROSOFT WORD. Ngoài các thao tác với văn bản, Chế độ hiển thị văn bản trong Microsoft Word cũng là một chức năng đáng lưu ý khi soạn thảo, giúp bạn có thể lựa chọn hiển thị cho việc chỉ xem, in ấn hay xem và chỉnh sửa nội dung.

Nội Dung

Để đọc hiểu bài này tốt nhất các bạn nên có:

Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về:

Read Mode – Chế độ đọc.

Web layout – chế độ trang Web.

Print Layout – Chế độ trang in.

Tỷ lệ hiển thị

Các tùy chọn khác

Read Mode – Chế độ đọc

Read Mode hỗ trợ việc đọc văn bản rất tốt, giúp người đọc thoải mái đọc văn bản mà không sợ làm thay đổi nội dung.

Chế độ này thực sự tốt cho người đọc dùng màn hình cảm ứng.

Để chuyển sang chế độ đọc, chọn Read Mode ở góc dưới bên trái màn hình làm việc.

Bên dưới là màn hình làm việc của MS Word ở chế độ Read Mode.

Vùng màu xanh là phần chứa nội dung của văn bản.

Vùng màu lục là menu chứa công cụ tìm kiếm và thiết lập chế độ đọc.

Nếu không tìm thấy bảng điều hướng – Navigation như hình trên thì làm theo các bước sau:

Nếu muốn hiển thị bảng chú thích thì chọn Show Comments.

Web Layout – Chế Độ Trang Web

Web Layout dành cho người viết nội dung cho trang web như các diễn đàn hay blog.

Chọn Web Layout ở góc dưới bên phải màn hình làm việc.

Print Layout – chế độ trang in

Print Layout là chế độ thường dùng nhất. Các bài hướng dẫn MS Word dùng chế độ này.

Bố cục trang văn bản ở chế độ Print Layout sẽ giống với bố cục được in ra giấy.

Chọn Print Layout ở góc dưới bên phải màn hình làm việc để chuyển sang chế độ này.

Tỷ Lệ Hiển Thị

Dùng thanh Zoom để điều chỉnh tỷ lệ hiển thị của văn bản cho đến tỷ lệ phù hợp.

Cảm thấy mất thời gian khi di chuyển thanh Zoom. MS Word cung cấp 3 chế độ tự động điều chỉnh tỷ lệ cho bạn:

Sau khi chọn Page Width, trang văn bản thay đổi như hình

One Page: điều chỉnh tỷ lệ lớn nhất sao cho một trang văn bản hiển thị trên toàn màn hình.

Các Tùy Chọn Khác

Các tùy chọn khác, hiển thị trong khung màu đỏ trong hình:

Ruler: Hiển thị thanh thước.

Gridlines: Đường kẻ.

Kết

Sau khi xem bài này bạn có thể điều chỉnh tỉ lệ hiển thị văn bản mà một cách nhanh chóng, giúp bạn có thể xem văn bản một cách thoải mái mà không cần phải cuộn trang quá nhiều.

Tải xuống

Tài liệu

Nhằm phục vụ mục đích học tập Offline của cộng đồng, Kteam hỗ trợ tính năng lưu trữ nội dung bài học Chế độ hiển thị văn bản trong Microsoft Word dưới dạng file PDF trong link bên dưới.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy các tài liệu được đóng góp từ cộng đồng ở mục TÀI LIỆU trên thư viện Howkteam.com

Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

Hiển Thị Fps Khi Chơi Game Trên Steam Không Cần Dùng Phần Mềm

data-full-width-responsive=”true”

FPS là một trong những thông số rất quan trọng ảnh hưởng đến trải nghiệm game, cũng như để đánh giá sức mạnh phần cứng máy tính của bạn.

Khi cần xem những thông số chi tiết về FPS, CPU, GPU,… thì 99,96% các bạn sẽ chọn sử dụng phần mềm Msi Afterburner bởi độ chi tiết và chính xác về thông số của nó.

Nhưng nếu bạn đang chơi những game nặng khác trên Steam như PUBG, GTA V, The Witcher hay Rainbow Six: Siege… thì mình nghĩ chỉ cần Steam Client là đủ. Bớt được phần mềm nào khi chơi game thì nên bớt 😀

Và ở trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn với các bạn cách hiển thị FPS khi đang chơi game mà không cần phần mềm, chúng ta sẽ sử dụng chính Steam Client để làm việc này !

Steam Client ngoài là một công cụ giúp chúng ta quản lý, mua bán game và vật phẩm thì nó còn được Vavle Corporation trang bị rất nhiều tính năng hữu ích vá thú vị khác nữa.

Một tính năng rất hữu ích trong số đó chính là hiển thị FPS khi đang chơi game bằng chính phần mềm Steam Client.

Cách cài đặt thì cũng rất đơn giản và chỉ cần kích hoạt một lần duy nhất, nó sẽ hiển thị ở tất cả các game mà bạn sẽ chơi sau này nữa, rất tiện lợi phải không nào 🙂

data-full-width-responsive=”true”

Thực hiện:

+ Bước 1: Đầu tiên bạn mở và đăng nhập vào Steam Client bằng tài khoản của bạn.

Và bạn có thể dễ dàng thấy ngay mục In-game FPS Counter (Hiển thị FPS trong game) trong In-game.

Top-left (Góc trên bên trái).

Top-Right (Góc trên bên phải).

Bottom-Left (Góc dưới bên trái)

Bottom-Right (Góc dưới bên phải).

+ Bước 4: Bạn hãy chọn cái nào phù hợp nhất với tựa game đang chơi, tất nhiên nó không thể hợp với tất cả các tựa game vì có thể game này không sao nhưng game khác nó lại che mất thông tin gì đó chẳng hạn.

Chọn xong xuôi rồi thì bấm OK để đồng ý nha. Bây giờ mở một game bất kỳ trong thư viện game của bạn để thử nha, chọn game nhẹ nhẹ thôi cũng được :V

Đúng như mình đã thiết lập ở trong phần cài đặt khi nãy, chữ số FPS sẽ được hiển thị góc phải màn hình, chữ xanh trên nền đen khi bạn kích hoạt chế độ High Contrast color.

Nhìn cũng khá ổn nhưng mình không rõ tại sao nó lại bé thế, thêm vào đó chúng ta cũng không thể tùy chỉnh kích cỡ, màu chữ, font chữ theo ý thích được. Chắc phải đợi thêm trong những lần cải tiến tiếp theo..

Nhưng như vậy là cũng ở mức chấp nhận được, bởi nó không phải sinh ra để làm việc này. Nếu bạn đơn giản chỉ cần biết game đang chơi được bao nhiêu FPS thì chức năng này là quá đủ với bạn rồi phải không nào.

CTV: Nguyễn Thanh Tùng – Blogchiasekienthuc.com

Lời kết

Cách Hiển Thị Thanh Cuộn Trong Word

Thao tác hiển thị thanh cuộn trong Word sẽ giúp người dùng có thể xem trọn toàn bộ nội dung văn bản trong trường hợp văn bản đó quá dài mà chỉ trên màn hình không thể hiển thị được hết hoặc bạn muốn xem nó ở chế độ cửa sổ.

Một số người dung Word đột nhiên bị mất thanh cuộn trong Word khiến không thể nào cuộn xuống xem các đoạn văn bản, trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách để hiển thị thanh cuộn trong Word, bật lại thanh scroll ngang lẫn dọc trên Word 2016, 2013, 2010, 2007, 2003. Đây là tính năng được Word trang bị ngay từ những phiên bản đầu và người dùng có thể dễ dàng bật lại nó.

Cũng giống như hiển thị Ruler trong Word thì việc hiển thị thanh cuộn trong Word cũng được thiết lập sẵn trong Word options tuy nhiên để hiển thị Ruler trong Word chúng ta có thể sử dụng trực tiếp các tính năng có trên thanh menu còn với hiển thị thanh cuộn trong Word thì không. Hãy xem hướng dẫn sau đây để biết được cách hiển thị thanh cuộn trong Word 2016, 2013, 2010, 2007, 2003.

Hiển thị thanh cuộn trong Word 2016, 2013, 2010, 2007, 2003 1. Hiển thị thanh cuộn trong Word 2016, 2013

Bước 1: Để hiển thị thanh cuộn trong Word rất đơn giản chỉ cần chúng ta nhấn vào File trên thanh menu.

Bước 2: Sau đó nhấn vào phần Options để truy cập vào Word Options.

Bước 3: Trong Word Options bạn truy cập tiếp vào phần Advanced và tích vào 2 dòng là show horizontal scroll bar và show vertical scroll bar, sau đó nhấn OK để lưu lại thiết lập hiển thị thanh cuộn trong Word 2016, 2013 vừa rồi.

Và ngay sau đó bạn có thể thấy được thanh cuốn đã hiển thị trên Word.

2. Hiển thị thanh cuộn trong Word 2010, 2007

Bước 1: Để hiển thị thanh cuộn trong Word 2010, 2007 chúng ta cần phài nhấn vào File trên thanh menu.

Bước 2: Sau đó nhấn vào phần Options ở dướiđể truy cập vào Word Options, nơi sẽ cho phép chúng ta hiển thị thanh cuộn trong Word 2010, 2007.

Bước 3: Tại đây chúng ta truy cập tiếp vào phần Advanced và tích vào 2 dòng là show horizontal scroll bar và show vertical scroll bar, sau đó nhấn OK.

Và ngay sau đó bạn có thể thấy được thanh cuốn đã hiển thị trên Word, vậy là chúng ta đã hoàn tất việc hiển thị thanh cuộn trong Word 2010, 2007.

Bước 2: tại phần view, để hiển thị thanh cuộn trong Word chúng ta cần tích vào 2 phần là là show horizontal scroll bar và show vertical scroll bar rồi nhấn OK.

Và tương tự sau đó bạn ra ngoài màn hình sẽ thấy được hiển thị thanh cuộn trong Word 2003.

Hiển Thị Hoặc Ẩn Các Giá Trị Bằng Không

Đôi khi bạn không muốn các giá trị bằng không (0) hiện trên các trang tính, lúc khác bạn lại cần hiển thị chúng. Cho dù việc ẩn hoặc hiện các số không là do tiêu chuẩn định dạng hay sở thích của bạn, luôn có một số cách để làm điều này.

Ẩn hoặc hiển thị tất cả các giá trị bằng không trên một trang tính

Dưới Hiện các tùy chọn cho trang tính này, hãy chọn một trang tính, rồi thực hiện một trong những thao tác sau:

Để hiển thị các giá trị bằng không (0) trong các ô, hãy chọn hộp kiểm Hiện số không trong các ô có giá trị bằng không.

Để hiển thị các giá trị bằng không (0) dưới dạng các ô trống, hãy bỏ chọn hộp kiểm Hiện số không trong các ô có giá trị bằng không.

Ẩn các giá trị bằng không trong các ô đã chọn

Các bước này giúp ẩn các giá trị bằng không trong các ô đã chọn bằng cách dùng một định dạng số. Các giá trị ẩn chỉ xuất hiện trong thanh công thức và không in ra. Nếu giá trị ở một trong những ô này chuyển thành một giá trị khác không, thì giá trị đó sẽ hiển thị trong ô và định dạng của nó sẽ tương tự như định dạng số thông thường.

Chọn những ô có chứa các giá trị bằng không (0) mà bạn muốn ẩn.

Để hiển thị các giá trị ẩn:

Ẩn các giá trị bằng không do công thức trả về

Hiển thị số không dưới dạng ô trống hoặc dấu gạch nối

Dùng hàm IF để thực hiện thao tác này.

Dùng một công thức như thế này để trả về một ô trống khi giá trị là số không:

Ẩn các giá trị bằng không trong báo cáo PivotTable

Bấm vào báo cáo PivotTable.

Bấm vào tab Bố trí & Định dạng, rồi thực hiện một hoặc nhiều thao tác sau:

Thay đổi hiển thị lỗi Chọn hộp kiểm Với các giá trị lỗi hiện dưới Định dạng. Trong hộp, hãy nhập giá trị bạn muốn hiển thị thay cho lỗi. Để hiển thị các lỗi dưới dạng các ô trống, hãy xóa bỏ mọi ký tự trong hộp.

Thay đổi hiển thị ô trống Chọn hộp kiểm Với ô trống hiện. Trong hộp, hãy nhập giá trị bạn muốn hiển thị trong các ô trống. Để hiển thị ô trống, xóa mọi ký tự trong hộp. Để hiển thị số không, hãy xóa hộp kiểm.

Đôi khi bạn không muốn các giá trị bằng không (0) hiện trên các trang tính, lúc khác bạn lại cần hiển thị chúng. Cho dù việc ẩn hoặc hiện các số không là do tiêu chuẩn định dạng hay sở thích của bạn, luôn có một số cách để làm điều này.

Hiển thị hoặc ẩn tất cả các giá trị bằng không trên trang tính

Dưới Hiện các tùy chọn cho trang tính này, hãy chọn một trang tính, rồi thực hiện một trong những thao tác sau:

Để hiển thị các giá trị bằng không (0) trong các ô, chọn hộp kiểm Hiển thị số không trong các ô có giá trị bằng không.

Để hiển thị các giá trị bằng không dưới dạng ô trống, bỏ chọn hộp kiểm Hiển thị số không trong các ô có giá trị bằng không.

Sử dụng định dạng số để ẩn các giá trị bằng không trong các ô đã chọn

Thực hiện theo quy trình này để ẩn các giá trị bằng không trong ô đã chọn. Nếu giá trị ở một trong những ô này chuyển thành giá trị khác không, định dạng của giá trị đó sẽ tương tự như định dạng số thông thường.

Chọn những ô có chứa các giá trị bằng không (0) mà bạn muốn ẩn.

Lưu ý:

Các giá trị ẩn chỉ xuất hiện trong thanh công thức – hoặc trong ô nếu bạn chỉnh sửa trong ô – và không in ra.

Để hiển thị lại các giá trị ẩn, chọn các ô, rồi nhấn Ctrl+1 hoặc trên tab Trang đầu, trong nhóm Ô, trỏ vào Định dạng, rồi bấm Định dạng Ô. Trong danh sách Thể loại, bấm Chung để áp dụng định dạng số mặc định. Để hiển thị lại ngày hoặc thời gian, chọn định dạng ngày hoặc thời gian thích hợp trên tab Số.

Sử dụng định dạng có điều kiện để ẩn các giá trị bằng không do một công thức trả về

Chọn ô có chứa giá trị bằng không (0).

Trên tab Nhà, trong nhóm Kiểu, bấm mũi tên bên cạnh Định dạng có Điều kiện, trỏ vào Tô sáng Quy tắc Ô, rồi bấm Bằng.

Trong hộp bên trái, nhập 0.

Trong hộp bên phải, hãy chọn Tùy chỉnh Định dạng.

Trong hộp Màu, chọn màu trắng.

Sử dụng công thức để hiển thị các số không dưới dạng ô trống hoặc dấu gạch nối

Để thực hiện tác vụ này, sử dụng hàm IF.

Ví dụ

Ví dụ có thể dễ hiểu hơn nếu bạn sao chép nó vào một trang tính trống.

Để biết thêm thông tin về cách sử dụng hàm này, xem Hàm IF.

Ẩn các giá trị bằng không trong báo cáo PivotTable

Bấm vào báo cáo PivotTable.

Bấm vào tab Bố trí & Định dạng, rồi thực hiện một hoặc nhiều thao tác sau:

Thay đổi cách hiển thị ô trống Chọn hộp kiểm Với các ô trống, hiển thị. Trong hộp, nhập giá trị bạn muốn hiển thị trong ô trống nào. Để hiển thị ô trống, xóa mọi ký tự trong hộp. Để hiển thị số không, hãy xóa hộp kiểm.

Đôi khi bạn không muốn các giá trị bằng không (0) hiện trên các trang tính, lúc khác bạn lại cần hiển thị chúng. Cho dù việc ẩn hoặc hiện các số không là do tiêu chuẩn định dạng hay sở thích của bạn, luôn có một số cách để làm điều này.

Hiển thị hoặc ẩn tất cả các giá trị bằng không trên trang tính

Dưới Hiện các tùy chọn cho trang tính này, hãy chọn một trang tính, rồi thực hiện một trong những thao tác sau:

Để hiển thị các giá trị bằng không (0) trong các ô, chọn hộp kiểm Hiển thị số không trong các ô có giá trị bằng không.

Để hiển thị các giá trị bằng không dưới dạng ô trống, bỏ chọn hộp kiểm Hiển thị số không trong các ô có giá trị bằng không.

Sử dụng định dạng số để ẩn các giá trị bằng không trong các ô đã chọn

Thực hiện theo quy trình này để ẩn các giá trị bằng không trong ô đã chọn. Nếu giá trị ở một trong những ô này chuyển thành giá trị khác không, định dạng của giá trị đó sẽ tương tự như định dạng số thông thường.

Chọn những ô có chứa các giá trị bằng không (0) mà bạn muốn ẩn.

Lưu ý:

Các giá trị ẩn chỉ xuất hiện trong thanh công thức _ z0z_- hoặc trong ô nếu bạn chỉnh sửa trong ô – và không được in ra.

Để hiển thị lại các giá trị ẩn, chọn các ô, sau đó trên tab Nhà, trong nhóm Ô, trỏ vào Định dạng, và bấm Định dạng Ô. Trong danh sách Thể loại, bấm Chung để áp dụng định dạng số mặc định. Để hiển thị lại ngày hoặc thời gian, chọn định dạng ngày hoặc thời gian thích hợp trên tab Số.

Sử dụng định dạng có điều kiện để ẩn các giá trị bằng không do một công thức trả về

Sử dụng công thức để hiển thị các số không dưới dạng ô trống hoặc dấu gạch nối

Để thực hiện tác vụ này, sử dụng hàm IF.

Ví dụ

Ví dụ có thể dễ hiểu hơn nếu bạn sao chép nó vào một trang tính trống.

Tôi làm thế nào để sao chép ví dụ?

Quan trọng: Không chọn các tiêu đề hàng hoặc cột.

Chọn một ví dụ từ phần Trợ giúp

Nhấn CTRL+C.

Trong Excel, hãy tạo một sổ làm việc hoặc trang tính trống.

Trong trang tính, hãy chọn ô A1 rồi nhấn CTRL+V.

Quan trọng: Để ví dụ hoạt động đúng cách, bạn phải dán ví dụ này vào ô A1 của trang tính.

Sau khi sao chép ví dụ vào trang tính trống, bạn có thể điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của bạn.

Để biết thêm thông tin về cách sử dụng hàm này, xem Hàm IF.

Ẩn các giá trị bằng không trong báo cáo PivotTable

Bấm vào báo cáo PivotTable.

Bấm vào tab Bố trí & Định dạng, rồi thực hiện một hoặc nhiều thao tác sau:

Thay đổi cách hiển thị ô trống Chọn hộp kiểm Với các ô trống, hiển thị. Trong hộp, nhập giá trị bạn muốn hiển thị trong ô trống nào. Để hiển thị ô trống, xóa mọi ký tự trong hộp. Để hiển thị số không, hãy xóa hộp kiểm.