Top 9 # Xem Nhiều Nhất Trong Powerpoint Muốn Xoá 1 Slide Dùng Lệnh Nào Sau Đây Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Câu 188. Trong Microsoft Powerpoint 2010, Muốn Đánh Số Cho Từng Slide, Ta Dùng Lệnh Nào Sau Đây?

Câu 188. Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn đánh số cho từng Slide, ta dùng lệnh nào sau đây?

A. Chọn tab Slide Show  Slide Number

B. Chọn tab Design  Slide Number

C. Chọn tab Home  Slide Number

A. Chọn tab Slide Show  Add Animation

B. Chọn tab Home  Add Animation

C. Chọn tab Animation  Add Animation

A. Chọn tab Insert  Object  Microsoft Equation 3.0

B. Chọn tab Home  Object  Microsoft Equation 3.0

C. Chọn tab Design  Object  Microsoft Equation 3.0

D. Chọn tab Slide Show  Object  Microsoft Equation 3.0

Câu 191. Trong Microsoft PowerPoint 2010, để tạo hyperlink, ta chọn text hay đối tượng mà ta muốn tao hyperlink, sau đó thực hiện:

A. Chọn tab Insert  Hyperlink

B. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + K

C. Chọn tab Insert  Object

A. Tạo các bài trình diễn trên màn hình

B. In các overhead màu hoặc trắng đen

C. Tạo các handout cho khách dự hội thảo

A. Start  All Program  Microsoft Office  Microsoft PowerPoint

B. Start  All Program  Accessories  Microsoft PowerPoint

C. Đúp chuột vào biểu tượng Microsoft PowerPoint

A. Normal View

B. Slide sorter view

C. Slide show view

A. Chọn tab Transitions  Advase Slide

B. Chọn tab Transitions  Transitions to This Slide

C. Cả A, B đúng

A. Đóng tập tin hiện tại

B. Mở một tập tin nào đó

C. Lưu tập tin hiện tại

A. Nhấn phím F5

B. Chọn tab Slide Show  From Current Slide

C. Chọn tab Slide Show  From Beginning

B. EndD. Ecs

Câu 199. Thao tác chọn File  Open Trong Microsoft PowerPoint 2010, là để:

A. Mở một presentation trên đĩa

B. Tạo mới một presentation để thiết kế bài trình diễn

C. Lưu lại presentation đang thiết kế

A. Chèn thêm một slide mới vào ngay trước slide hiện hành

B. Chèn thêm một slide mới vào ngay trước slide đầu tiên

C. Chèn thêm một slide mới vào ngay sau slide hiện hành

A. Chọn tab Home  New Slide  Duplicate Selected Slides

B. Chọn tab Insert  New Slide  Duplicate Selected Slides

C. Chọn tab Home  New Slide  Reuse Slides

A. Ctrl + N

B. Ctrl + O

C. Ctrl + C

A. Chọn tab Slide Show  Slide Number

B. Chọn tab Design  Slide Number

C. Chọn tab Insert  Slide Number

A. Chọn tab Slide Show  Add Animation

B. Chọn tab Home  Add Animation

C. Chọn tab Insert  Add Animation

A. Chọn tab Slide Show  Object  Microsoft Equation 3.0

B. Chọn tab Home  Object  Microsoft Equation 3.0

C. Chọn tab Design  Object  Microsoft Equation 3.0

A. Chọn tab Insert  Hyperlink

B. Chọn tab Insert  Object

C. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + K

A. Tạo các bài trình diễn trên màn hình và tạo các handout cho khách dự hội thảo

B. In các overhead màu hoặc trắng đen

C. Cả A và B đều sai

A. Start  All Program  Microsoft Office  Microsoft PowerPoint

B. Đúp chuột vào biểu tượng Microsoft PowerPoint

C. Start  All Program  Accessories  Microsoft PowerPoint

A. Slide show view

B. Slide sorter view

C. Normal View

A. Chọn tab Transitions  Transitions to This Slide

B. Chọn tab Transitions  Advase Slide

C. Cả A, B đúng

A. Năm 1965

B. Năm 1969

C. Năm 1978

A. Năm 1986

B. Năm 1990

C. Năm 1997

A. Tiền thân của Internet

B. Một chuẩn mạng cục bộ (LAN)

C. Một chuẩn mạng diện rộng (MAN)

A. Tiền thân của Internet

B. Một chuẩn mạng cục bộ (LAN)

C. Một chuẩn mạng diện rộng (MAN)

A. Các vật mạng

B. Các giao thức

C. Các dịch vụ

A. Router

B. Card mạng

D. HUB

Câu 217. TCP/IP là:

A. 1 giao thức

B. 1 bộ giao thức

C. 1 thiết bị mạng

A. MS-FronPage

B. Outlook Express

C. MS-Word

B. HistoryD. Favorites

Câu 220. Với thư điện tử, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Có thể gửi 1 thư đến 10 địa chỉ khác nhau

B. Một người có thể gửi thư cho chính mình, nhiều lần

C. Hai người có thể có địa chỉ thư giống nhau. Ví dụ: hoa@gmail.com

B. hoa2017@gmail

C. hoa@2017gmail.com

A. World Wide Web

B. Word Wide Web

C. World Wild Web

A. *.docx

B. *.xlsx

D. *.exe

Câu 224. Dung lượng tối đa của tập tin đính kèm hệ thống thư điện tử của gmail là:B. 15 MBD. 25 MB

Câu 225. Lợi thế của việc sử dụng thư điện tử là:

A. Tốc độ chuyển thư nhanh

B. Độ an toàn dữ liệu cao hơn

C. Luôn đến được tay người nhận

A. Hệ thống máy tính

B. Hệ thống mạng máy tính

C. Hệ thống mạng máy tính trong một nước

A. Đang tải

B. Không tải

C. Trực tuyến

A. Đang tải

B. Không tải

C. Trực tuyến

A. Đang tải

B. Không tải

C. Trực tuyến

A. Quay về trang trước

B. Quay về trang chủ

C. Quay lên phía trên

D. Quay xuống phía dưới

Câu 231. chúng tôi , “vn” trên địa chỉ trang web có nghĩa là:

A. Ký hiệu tên nước Việt Nam

B. Một ký hiệu nào đó

C. Chữ viết tắt tiếng Anh

A. Đây là địa chỉ của các trang web giáo dục

B. Đây là địa chỉ của các trang web dịch vụ, thương mại

C. Đây là địa chỉ của các trang web giải trí

A. Liên kết đến một trang web khác

B. Liên kết đến một nút khác

C. Liên kết

A. Internet Explorer

B. Netscape Navigator

C. Câu A, B đều sai

A. INTRANET

B. AQRPANET

C. Câu A, B đều sai

A. Server Web

B. Web Server

C. Server

A. Internet Service Provider

B. Internet Server Provider

C. Cả A, B đều đúng

A. Thiết bị mạng

B. Một loại máy in

C. Cả A, B đều đúng

A. 01/12/1997

B. 12/08/1997

C. 20/07/1997

A. Giao thức IPX/SPX

B. Giao thức TCP/IP

C. Cả A, B đều đúng

A. =MOD(số 1, số 2): hàm cho kết quả là phần dư của phép chia

B. =INT(số 1, số 2): hàm cho kết quả là phần nguyên của phép chia

C. =AVERAGE(số 1, số 2, …): hàm cho kết quả là trung bình cộng của dãy số

A. E7*F7/100

B. E6*F6/100

C. B6*C6/100

A. SUMIF

B. IFSUM

D. Một hàm khác

Câu 244. Biểu thức sau trả lại kết quả là bao nhiêu? =Max(2,3,7,9,e)B. 9

C. #Name?

B. 25D. 4

Câu 246. Biểu thức sau trả lại kết quả là bao nhiêu? =Sum(4,6,-2,9,s)B. 17

C. #Name?

B. False

C. #Name?

B. False

C. #Name?

D. # Value!

Câu 249. Trong Excel ô A1=“Truong Cao Dang Phat Thanh Truyen Hinh II”. Hãy cho biết kết quả của công thức sau: =MID(A1,8,8)?

A. Truyen Hinh

B. Cao Dang

C. Phat Thanh

D. Dang Phat

Câu 250. Trong Excel, các ô A1=X, A2=”01″, A3=”02″, A4=”03″. Hãy cho biết kết quả của công thức sau: =AVERAGE(A2 : A4)?

B. 4D. Sẽ báo #DIV/0!

Поделитесь с Вашими друзьями:

Tạo Bộ Nút Lệnh Trong Slide Powerpoint

Trong bài này các bạn sẽ được hướng dẫn cách tạo 5 nút lệnh ( Action buttons) giúp di chuyển trong bài thuyết trình bao gồm thực hành các nút sau:

Nút khi nhấn vào nó thì bài thuyết trình sẽ được chuyển về slide bắt đầu

Nút khi nhấn vào nó thì sẽ chuyển đến slide kế tiếp slide hiện hành

Nút khi nhấn vào nó thì sẽ chuyển về slide trước slide hiện hành

Nút khi nhấn vào nó sẽ chuyển đến slide chứa đồ thị trong bài thuyết trình

Nút khi nhấn vào nó sẽ mở file Excel lên.

Bộ nút này sẽ xuất hiện trong tất cả các slide của bài thuyết trình, do vậy cách thực hiện nhanh nhất là tạo các nút này trong chế độ Slide Master.

Trước tiên bạn hãy mở tập tin đã làm ở các phần PowerPoint trước, sau đó bạn chọn ngăn View và chọn nút lệnh Slide Master.

Chế độ hiển thị Slide Master của bài thuyết trình như hình dưới.

Tại đây có rất nhiều Master Layout. Do vậy, bạn chọn Title Layout để tạo các nút trước:

Chọn ngăn Insert, sau đó chọn Shapes từ nhóm Illusstrations để mở danh sách các hình vẽ xây dựng sẵn của chương trình.

Trong nhóm lệnh Shapes, các nút lệnh Action nằm ở cuối danh sách các nhóm hình vẽ:

Chọn nút thứ 5 trong danh sách Action button và vẽ lên Title Layout với kích thước vừa phải (xem hình). Khi hộp thoại xuất hiện, bạn chọn OK để chấp nhận thiết lập có sẵn là Hyperlink to: First Slide

Bạn chọn nút thứ 1 trong danh sách Action button và vẽ lên Title Layout. Khi hộp thoại xuất hiện, bạn chọn OK để chấp nhận thiết lập có sẵn là Hyperlink to: Previous Slide.

Tạo nút khi nhấn vào nó thì sẽ chuyển đến slide kế tiếp

Tương tự, bạn chọn nút thứ 2 trong danh sách Action button và vẽ lên Slide Master. Khi hộp thoại xuất hiện, bạn chọn OK để chấp nhận thiết lập có sẵn là Hyperlink to: Next Slide.

Kết quả như hình sau:

Tạo nút khi nhấn vào nó sẽ chuyển đến slide bất kì

Tiếp theo, bạn chọn nút thứ 6 trong danh sách Action button và vẽ lên Title Layout, hộp thoại Action Settings xuất hiện. Tại hộp Hyperlink to, bạn chọn Slide… hộp thoại Hyperlink to Slide xuất hiện cho phép bạn chọn slide muốn liên kết đến.

Bạn hãy cho liên kết với slide nào đó, VD Slide “Số lượng học viên của TTTH” (Slide này được giới thiệu ở Bài 6: Làm Hiệu Ứng Cho Powerpoint, mời các bạn xem lại) có chứa đồ thị. nhấn OK hai lần để hoàn tất.

Tạo nút khi nhấn vào nó sẽ mở một file Excel lên

Nhấn OK 2 lần để hoàn tất.

Các bước trên bạn đã thực hiện tạo các nút điều khiển cho Title Layout, khi đó các nút lệnh sẽ chỉ xuất hiện trên Title Slide khi thoát khỏi chế độ Slide Master.

Do vậy bạn dùng chuột chọn tất cả năm nút lệnh này và nhấn lệnh Copy từ ngăn Home của thanh Ribbon ( phím tắt Ctrl + C). Sauđó, bạn chọn các Layout khác từ khung bên trái của cửa sồ Slide Master và Paste (phím tắt Ctrl + V) các nút vào đó.

Nhấn nút Close Master View để trở về chế độ soạn thảo bình thường. Kết quả các slide sau khi chèn các nút điều khiển như hình sau:

Mới các bạn tham gia chuyên đề Hướng dẫn sử dụng PowerPoint online tại TTTH – www.trungtamtinhoc.edu.vn

Nếu Trên Màn Hình Soạn Thảo Word Chưa Có Thanh Công Cụ Drawing Thì Dùng Lệnh? Những Phát Biểu Nào Sau Đây Là Đúng Đối Với Việc Sử Dụng Tổ Hợp Phím Tắt? Trong Powerpoint, Để Trình Chiếu Slide Ta Chọn?

Câu 1: Nếu trên màn hình soạn thảo Word chưa có thanh công cụ Drawing thì dùng lệnh:A. lệnh View/Toolbars, chọn dòng ReviewingB. lệnh View/Toolbars, chọn DrawingC. lệnh View/Toolbars, chọn dòng WordArtD. lệnh View/Toolbars, chọn Table and Borders

Câu 2: Những phát biểu nào sau đây là đúng đối với việc sử dụng tổ hợp phím tắt?A. Phải nhớ tổ hợp phím. B. Cần phải mở bảng chọn tương ứng.C. Mất nhiều thời gian hơn. D. Cả ba ý trên đều đúng.

Câu 3: Trong PowerPoint, để trình chiếu Slide ta chọn:A. Slide Show/View Silde B. Slide Show/Slide TransitionC. Edit/View Slide D. Slide Show/Custom Animation

Câu 4: Chức năng chính của Microsoft Word là gì?A. tính toán và lập bảng biểu B. chạy các chương trình ứng dụng khácC. soạn thảo văn bản D. tạo các tệp đồ họa

Câu 5: Địa chỉ Website nào sau đây là hợp lệ?A. chúng tôi B. Anh@FBT.VNC. chúng tôi D. www.cantho.edu.vn

Câu 6: Để chèn nội dung có trong bộ nhớ đệm vào văn bản, ta:A. chọn lệnh Edit + Copy B. chọn lệnh Edit + FindC. chọn lệnh Edit + Cut D. chọn lệnh Edit + Paste

Câu 7: Mỗi trang trình diễn trong PowerPoint được gọi là?A. Một Document B. Một Slide C. Một File D. Một Sheet

Câu 8: Để đánh số thứ tự cho các đoạn văn bản, ta chọn các đoạn văn bản đó rồi thực hiện:A. Lệnh Edit → Bullets and NumberingB. Lệnh Format → Bullets and NumberingC. Lệnh View → Bullets and NumberingD. Lệnh Insert → Bullets and Numbering

Câu 9: Một số thuộc tính định dạng kí tự cơ bản gồm có:A. Phông chữ. B. Kiểu chữ.C. Cỡ chữ và màu sắc. D. Cả ba ý trên đều đúng.

Câu 10: Trong PowerPoint, để thoát khỏi chế độ khi đang trình chiếu các Slide ta nhấn phím?A. Esc B. F2 C. Delete D. F5

Câu 11: Để tạo bảng:A. Nhấp chọn lệnh Table, chọn Insert rồi chọn TableB. Nhấp chọn lệnh Insert, chọn Table…C. Nhấp chọn lệnh Table, chọn TableAutoFormat…D. Cả ba ý trên đều đúng.

Câu 12: Bộ mã chữ Việt và bộ mã chung cho mọi ngôn ngữ là:A. TCVN3 B. UNICODE C. VNI D. VIQR

Câu 13: Để tự động đánh số trang ta thực hiện:A. Lệnh File/Page Setup… B. Lệnh File/Print…C. Lệnh Insert/Page Numbers… D. Cả ba cách đều sai.

Câu 14: Muốn hủy bỏ một thao tác vừa thực hiện, chẳng hạn xóa nhầm một kí tự, ta:A. nhấn tổ hợp phím Ctrl + Z B. nhấn tổ hợp phím Ctrl + BC. nhấn tổ hợp phím Ctrl + H D. nhấn tổ hợp phím Ctrl + S

Cách Làm Slide Thuyết Trình Powerpoint Đẹp Và Nhanh

Ứng dụng PowerPoint của Microsoft Office là ứng dụng giúp các bạn có thể tạo slide thuyết trình chuyên nghiệp. Với rất nhiều các tính năng hữu ích mà PowerPoint mang tới, các bạn sẽ nhanh chóng tạo được một slide thuyết trình đẹp.

Mở ứng dụng PowerPoint

Nếu máy tính của bạn đã cài bộ Microsoft Office đầy đủ thì PowerPoint cũng đã được cài đặt vì nó tích hợp trong bộ Office. Để mở PowerPoint các bạn chọn Menu Start, nhập từ khóa PowerPoint vào ô tìm kiếm và chọn Microsoft PowerPoint để mở ứng dụng.

Solid fill: hiển thị màu đồng nhất (chỉ hiển thị màu mà bạn chọn).

Gradient fill: hiển thị một màu với hiệu ứng chuyển màu (màu sắc sẽ giảm dần hoặc tăng dần độ đậm nhạt).

Picture or texture fill: hình ảnh hoặc đổ màu xếp đặt (các bạn có thể thêm hình ảnh trong phần Insert picture from hoặc chọn texture có sẵn).

Pattern fill: màu nền theo kiểu mẫu (các hình chấm, kẻ ngang, kẻ dọc…., các bạn có thể chọn kiểu mẫu trong phần Pattern, màu sắc của các hình trong phần Foreground và màu nền trong phần Background).

Trong thẻ Home các bạn chọn biểu tượng hình trang giấy trên chữ New Slide để thêm vào một trang slide trắng mặc định của PowerPoint. Nếu muốn chọn nhiều định dạng New Slide khác thì các bạn nhấn chọn vào chữ New Slide. Tại đây có nhiều định dạng cho slide mới như Title Slide (slide tiêu đề), Title and Content (tiêu đề và nội dung), Two Content (hai nội dung)…và 3 lựa chọn cho bạn:

Duplicate Selected Slides: tạo slide mới giống hệt slide hiện tại.

Slides from Outline: tạo ra 1 slide từ Word hay Excel có sẵn.

Reuse Slides: sao chép toàn bộ nội dung, định dạng của một file PowerPoint mà bạn có sẵn.

Các bạn có thể thêm slide theo tùy chọn của bạn sao cho phù hợp.

Để xóa slide các bạn chọn slide cần xóa và nhấn nút Delete để xóa hoặc bạn có thể nhấn chuột phải vào slide cần xóa và chọn Delete slide.

Thêm video, biểu đồ, bảng, hình khối, nhạc…

Các bạn cũng thực hiện tương tự thêm textbox đó là chọn Insert và chọn nội dung mà bạn muốn thêm: table (bảng), shapes (hình khối), Chart (biểu đồ), SmartArt (chọn cách thức trình bày nội dung ngắn gọn và khoa học), Video, Audio.. Sau đó chỉnh sửa phóng to thu nhỏ, di chuyển vị trí phù hợp.

Định dạng văn bản trong PowerPoint

Các bạn chọn (bôi đen) đoạn văn bản cần định dạng và trong thẻ Home các bạn có thể định dạng chữ như trong Word và Excel.

Font chữ đơn giản, dễ đọc, tốt nhất là chân phương như: Tahoma, Arial… và không được sử dụng quá 2-3 font chữ.

Cỡ chữ 28 trở lên, tiêu đề cỡ chữ khoảng 36-44 point.

Sử dụng màu chữ tương phản với màu nền ví dụ: chữ sáng trên nền tối, chữ tối trên nền sáng.

Tránh sử dụng toàn chữ hoa vì nó khó đọc, không sử dụng quá nhiều màu chữ.

Thêm hiệu ứng trong PowerPoint

PowerPoint hỗ trợ các bạn rất nhiều kiểu hiệu ứng: hiệu ứng hình ảnh, hiệu ứng đồ thị, hiệu ứng văn bản, hiệu ứng chuyển slide, giúp cho bài thuyết trình sinh động, ví dụ trực quan hơn. Để tìm hiểu kỹ hơn về cách thêm các hiệu ứng trong PowerPoint thì các bạn có thể tham khảo tại link http://thuthuatphanmem.vn/huong-dan-tao-hieu-ung-trong-powerpoint/

Tạo Slide Master

Slide Master là công cụ hữu ích, các bạn chỉ cần định dạng một lần về font, cỡ chữ, màu chữ, hiệu ứng,… thì nó sẽ thay đổi định dạng ở tất cả slide. Slide Master được áp dụng cho tất cả các trang slide.

Lưu ý: các bạn nên tạo Slide Master trước khi bắt đầu tạo các Slide riêng lẻ.

Để mở giao diện Slide Master, trên thẻ View các bạn chọn Slide Master.

Trong khi trình chiếu, nhấn phím mũi tên sang phải hoặc mũi tên xuống dưới trên bàn phím để chuyển sang slide tiếp theo. Nhấn phím mũi tên sang trái và mũi tên lên trên để quay về slide trước. Nhấn phím Esc để thoát trình chiếu.

Lưu file thuyết trình