Top 2 # Xem Nhiều Nhất Trong Word Khi Chọn Menu View Chọn Header And Footer Là Để Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Beiqthatgioi.com

Hướng Dẫn Làm Header And Footer Trong Word

Trên các phiên bản của Office, giao diện luôn được thay đổi đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng. Ở phiên bản được đa số người dùng hiện nay MS office 2007, giao diện được tối ưu để cho người sử dụng dễ dàng hơn với thao tác so với office 2003. – Trong bài viết này tôi hướng dẫn các bạn cách tùy chỉnh header và footer trong word 2007. Các phiên bản word 2003, word 2010, word 2013 các bạn có thể làm tương tự.1. Căn bản về Header và Footera. Thêm vào số trang – Đánh dấu số trang

Số trang (Page numbers) là sử dụng thông thường nhất của Header hoặc Footer, vì nó thật sự cần thiết cho tài liệu. Để đánh dấu số trang vào tài liệu ta làm như sau: 1. Trên Tab Insert, trong nhóm Header & Footer, chọn Page Number. 2. Chọn nơi mà số trang xuất hiện, ví dụ như trên, dưới, ở giữa… 3. Sau đó chọn kiểu con số trong thư viện. Số trang được áp dụng trong suốt tài liệu và chúng cũng được thay đổi nếu bạn xóa hay thêm vào số trang trong tài liệu.b. Thêm vào ngày tháng hiện tại trong Word

Word sẽ tự động tạo ra header/footer như nhau trên tất cả các trang văn bản khi bạn tạo header/footer ở một trang bất kỳ nào đó. Đa số những người gặp tình huống phải tạo header/footer khác nhau trong văn bản sẽ soạn thảo thành nhiều file khác nhau và mỗi file sẽ có một header/footer. Thực ra việc đó có thể thực hiện ngay trên một file với chức năng ” Section break “.

Giả sử bạn đang soạn thảo một văn bản có nội dung được chia làm hai chương, yêu cầu là header/footer của các chương là phải khác nhau. Bạn hãy tạo header/footer cho chương một, tất nhiên mặc định header/footer này sẽ xuất hiện trên toàn bộ văn bản. Tiếp theo đưa con trỏ đến vị trí để tách hai chương. Thực hiện như sau:

– Bạn để ý cửa sổ điều khiển, có một nút công cụ là ” Link to Previous” đang sáng, hãy nhấp chuột vào để tắt nó đi, lúc này dòng chữ ” Same as Previous” phía trên hộp header/footer cũng biến mất. Bây giờ bạn đã có thể gõ header/footer riêng cho trang mới, như ví dụ trong hình là “Chương Hai”.

Chèn Header, Footer cho toàn bộ tài liệu

Một menu xổ xuống với các Header, Footer mẫu cho bạn chọn. Kế đến bạn nhập nội dung cho Header hay Footer đó. Nhập xong nhấn đúp chuột vào vùng nội dung của trang, lập tức Header / Footer sẽ được áp dụng cho toàn bộ trang của tài liệu.

Thay đổi Header / Footer cũ bằng Header / Footer mới

Tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer Tools, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer. Sau đó chọn lại một Header / Footer mới để thay cho Header / Footer hiện tại.

Áp dụng Header / Footer khác nhau cho trang chẵn và trang lẻ

Bây giờ bạn có thể chèn Header / Footer cho các trang chẵn trên một trang chẵn bất kỳ, chèn Header / Footer cho các trang lẻ trên một trang lẻ bất kỳ.

Thay đổi nội dung của Header / Footer

Chỉnh sửa xong bạn nhấn đúp chuột ra ngoài vùng nội dung của trang tài liệu.

Tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer Tools, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer. Kế đến chọn Remove Header / Remove Footer trong danh sách xổ xuống.

Tạo Header / Footer khác nhau cho các vùng khác nhau của tài liệu

– Trên thẻ Header & Footer, nhóm Navigation, nếu thấy nút Link to Previous đang sáng thì nhấn vào nút này một lần nữa để ngắt kết nối giữa Header / Footer trong vùng mới này với vùng trước đó. Bạn sẽ thấy mục Same as Previous ở góc trên bên phải của Header / Footer biến mất.

– Sau đó bạn chỉnh sửa Header / Footer cho vùng mới này và yên tâm rằng những Header / Footer của các vùng trước đó không bị thay đổi theo.

Word 2013: Headers, Footers, And Page Numbers

/en/word2013/columns/content/

Introduction

The header is a section of the document that appears in the top margin, while the footer is a section of the document that appears in the bottom margin. Headers and footers generally contain additional information such as page numbers, dates, an author’s name, and footnotes, which can help keep longer documents organized and make them easier to read. Text entered in the header or footer will appear on each page of the document.

Optional: Download our practice document.

To create a header or footer:

In our example, we want to display the author’s name at the top of each page, so we’ll place it in the header.

To insert a preset header or footer:

Word has a variety of preset headers and footers you can use to enhance your document’s design and layout. In our example, we’ll add a preset header to our document.

Editing headers and footers

Design tab options

When your document’s header and footer are unlocked, the Design tab will appear on the right side of the Ribbon, giving you various editing options:

To insert the date or time into a header or footer:

Sometimes it’s helpful to include the date or time in the header or footer. For example, you may want your document to show the date when it was created.

On the other hand, you may want to show the date when it was printed, which you can do by setting it to update automatically. This is useful if you frequently update and print a document because you’ll always be able to tell which version is the most recent.

The Date and Time dialog box will appear. Select the desired date or time format.

Check the box next to Update Automatically if you want the date to change every time you open the document. If you don’t want the date to change, leave this option unchecked.

Adding page numbers

Word can automatically label each page with a page number and place it in a header, footer, or side margin. When you need to number some pages differently, Word allows you to restart page numbering.

To add page numbers to a document:

In our example, we’ll add page numbering to our document’s footer.

To restart page numbering:

Word allows you to restart page numbering on any page of your document. You can do this by inserting a section break and then selecting the number you want to restart the numbering with. In our example, we’ll restart the page numbering for our document’s Works Cited section.

Place the insertion point at the top of the page you want to restart page numbering for. If there is text on the page, place the insertion point at the beginning of the text.

A section break will be added to the document.

To learn more about adding section breaks to your document, visit our lesson on Breaks.

Challenge!

Create a new Word document. If you want, you can use our practice document.

Create a blank header. If you’re using the example, unlock the header.

Add a name to the header. If you’re using the example, type the name Tom Shelby after Professor.

Try inserting a preset header or footer.

Add today’s date to the header. If you’re using the example, add today’s date below Professor Tom Shelby.

Try adding a page number to the footer. If you’re using the example, add a page number to the bottom of the page.

Try restarting the page numbering.

/en/word2013/pictures-and-text-wrapping/content/

Copying Headers And Footers (Microsoft Word)

Please Note:

Copying Headers and Footers

by Allen Wyatt (last updated June 27, 2020)

If you have developed two documents that are closely related (perhaps they are even different versions of the same information), you may want to copy headers or footers from one document to the other. This is easy to do using standard editing techniques:

Select the first document.

Choose the Header and Footer option from the View menu. This displays the Header and Footer dialog box.

Use the controls in the dialog box to display the header or footer you want to copy.

Select all the elements (text and graphics) in the header or footer.

Press Ctrl+C. This copies the header or footer information to the Clipboard.

Select the second document.

Choose the Header and Footer option from the View menu. This displays the Header and Footer dialog box.

Use the controls in the dialog box to display the header or footer where you want to paste your header or footer you copied in step 5.

Position the insertion point in the header or footer, then press Ctrl+V. The information in the Clipboard will be inserted in the header or footer.

Close the Header and Footer for each of your documents.

WordTips is your source for cost-effective Microsoft Word training. (Microsoft Word is the most popular word processing software in the world.) This tip (1096) applies to Microsoft Word 97, 2000, 2002, and 2003. You can find a version of this tip for the ribbon interface of Word (Word 2007 and later) here: Copying Headers and Footers.

Author Bio

Allen Wyatt

With more than 50 non-fiction books and numerous magazine articles to his credit, Allen Wyatt is an internationally recognized author. He is president of Sharon Parq Associates, a computer and publishing services company. Learn more about Allen…

MORE FROM ALLEN

Understanding the At and Ln Indicators

Part of the helpful information that Word provides on the status bar is designated by the labels “At” and “Ln.” Here’s …

Discover More

Quickly Entering Dates and Times

Excel provides keyboard shortcuts for a variety of purposes. This tip examines two such shortcuts, designed to allow …

Discover More

Setting Print Ranges for Multiple Worksheets

Need the same print range set for different worksheets in the same workbook? It can’t be done in one step manually, but …

Discover More

Comprehensive VBA Guide Visual Basic for Applications (VBA) is the language used for writing macros in all Office programs. This complete guide shows both professionals and novices how to master VBA in order to customize the entire Office suite for their needs. Check out Mastering VBA for Office 2010 today!

More WordTips (menu)

Floating Footer

Need some specific text to appear just below the end of the text on the last page of your document? You can accomplish …

Discover More

Protecting Headers and Footers

If you don’t want the information in a header of footer to be changed by users of your document, there are a couple of …

Discover More

Preventing the Left Margin of a Footer from Moving

When you print a document, does the position of the page footer seem to move left and right? This could have to do with …

Discover More

Subscribe

View most recent newsletter.

Cách Làm Việc Với Menu Views Trong Microsoft Powerpoint

Nhiều tab views của PowerPoint sẽ giúp bạn chuẩn bị những bài thuyết trình lớn. Hãy tưởng tượng những tab views này như là một luồng công việc. Bạn sẽ chuyển sang tab views đã thiết lập sẵn trong bài thuyết trình của bạn, với mỗi lần hiển thị cho bạn một cái nhìn mới về bài thuyết trình của bạn.

Marketofy PowerPoint template, hiển thị trong PowerPoint Slide Sorter.

Làm chủ tab Views trên PowerPoint

Normal View – Mặc định trên vùng làm việc PowerPoint, bao gồm các hình thu nhỏ cho mỗi slide và một slide lớn hơn hiển thị ở giữa.

Outline View – Hiển thị thuyết trình của bạn với kiểu dàn bài rất tốt để xem nội dung.

Slide Sorter View – Hoàn hảo cho hiển thị thứ tự các slide, và tái xác định trình tự chúng.

Reading View – một bản xem trước trong cửa sổ về cách bài thuyết trình của bạn sẽ xuất hiện, bao gồm cả quá trình chuyển tiếp và hiệu ứng động.

Các làm việc với PowerPoint Views (Video hướng dẫn nhanh)

PowerPoint là công cụ tuyệt vời cho việc tạo các bài thuyết trình. Views cho phép bạn thực hiện chỉnh sửa, sắp xếp lại các slide, chỉnh sửa ghi chú, và làm việc hiệu quả trong PowerPoint. Tìm hiểu cách sử dụng tab Views trên PowerPoint trong video ngắn này:

Trong phần còn lại của hướng dẫn này, tôi khái quát chi tiết hơn về điểm chính trong views trên PowerPoint để làm chủ tập tin thuyết trình của bạn và cách tiếp cận nhiều nhất về chúng. Tôi cũng chỉnh sửa thêm trên views để bạn có thể sử dụng trong PowerPoint tốt.

1. Cách thay đổi tab Views trên PowerPoint

Để thay đổi chế độ hiển thị, tìm nút View trên ribbon của PowerPoint và bấm vào nó. Sau đó, tìm phần trên bên trái nhãn Presentation Views. Hướng dẫn này sẽ hướng dẫn bạn thông qua từng chế độ hiển thị và cách bạn có thể sử dụng chúng.

Nhấp vào tab Views trên ribbon của PowerPoint để tìm tùy chọn thay đổi hiển thị bài thuyết trình.

Nút thiếu duy nhất từ trình đơn này là Slide Show, được sử dụng để màn hình PowerPoint hiển thị toàn màn hình. Bạn có thể tìm thấy biểu tượng slide show ở góc dưới bên phải, hoặc bấm phím F5 trên bàn phím của bạn để bắt đầu một bài thuyết trình.

Vào hiển thị slide show với biểu tượng góc phải bên dưới của PowerPoint.

Lựa chọn Master Views (Slide Master, Handout Master, và Notes Master) được sử dụng để thay đổi các thành phần cơ bản của mẫu PowerPoint của bạn-không phải của bài thuyết trình. Trong hướng dẫn này sẽ tập trung vào Presentation Views.

Bây giờ, bạn đã biết cách chuyển đổi hiển thị, chúng ta hãy tìm hiểu thêm về các chế độ hiển thị khác nhau của PowerPoint và lý do tại sao bạn nên làm việc thông qua chúng trong khi xây dựng một bài thuyết trình.

2. Cách sử dụng chế độ Normal View trên PowerPoint

Mặc định, Normal view là giao diện làm việc trong Microsoft PowerPoint. Đây là mục đích chung, áp dụng cho tất cả hiển thị mà bạn có thể quen để làm việc.

Tính năng Normal view hiển thị slide của bạn như hình thu nhỏ bên trái, và không gian làm việc rộng lớn cho một slide riêng ở giữa của ứng dụng.

Mẹo nhanh nhất bằng cách sử dụng chế độ Normal View trên PowerPoint: Đặt con trỏ chuột trên dòng phân chia giữa thanh bên và phạm vi của slide. Con trỏ chuột sẽ chuyển sang một đôi mũi tên, và bạn có thể thay đổi kích thước thanh bên để thay đổi kích thước hình thu nhỏ.

Đặt con trỏ chuột đường phân chia cho thanh bên và kéo bảng điều khiển phóng to hoặc giảm kích cỡ của thumbnails trong thanh bên.

Tôi sử dụng normal view như một điểm khởi đầu cho bài thuyết trình của tôi. Đó là một cái nhìn tổng quát để tạo cho bài thuyết trình của bạn. Phạm vi được sử dụng để xây dựng và kiểu trình bày của bạn và có thể dễ dàng di chuyển đến một slide khác nhau từ thanh bên.

Sau khi tôi đã dành thời gian với nội dung, có thể nó là thời gian để suy nghĩ lại trình tự các chất liệu. Đó là Slide Sorter view được sử dụng tới.

3. Sử dụng Outline View trên PowerPoint

Outline View trong PowerPoint hiển thị bài thuyết trình của bạn theo cách truyền thống, dễ đọc. Đây là cách hiển thị những điểm chính ở thanh bên.

Tính năng Outline đề cập đến những điểm chính, được lấy trực tiếp từ slide của bạn, hiển thị trong thanh bên.

Khi bạn chuyển sang Outline View, thanh bên thay đổi sự tập trung vào nội dung slide của bạn. Thanh bên không hiển thị tất cả văn bản từ các slide, chỉ có những điểm chính từ bài trình diễn của bạn. Thậm chí, bạn có thể nhấp double vào thanh bên trên outline để cập nhật trình chiếu.

Tôi thích sử dụng Outline View để xem những điểm chính mà bài thuyết trình của tôi nên thực hiện. Khi tôi làm việc trong chế độ Outline View, tôi tự hỏi bản thân mình một vài câu hỏi quạn trọng, như:

Ý chính của tôi rõ không?

Tôi có tập trung vào chúng và không cụ thể?

Outline View là hoàn hảo cho mục đích này, khi nó chỉ hiển thị những điểm chính ở thanh bên.

4. Slide Sorter View trong PowerPoint

Bạn đã đinh ninh hiển thị nội dung trong chế độ normal view, và bây giờ nó là thời gian để nghĩ áp dụng một chế độ khác bạn sẽ trình bày slide của bạn.

Slide sorter view sắp xếp tất cả các slide của bạn một cách dễ dàng để hiển thị định dạng, và bạn có thể kéo, thả hình thu nhỏ để sắp xếp lại trình tự của chúng.

Khi bạn chuyển sang chế độ hiển thị slide sorter view, tất cả các slide của bạn vẫn sẽ được hiển thị như là các thumbnails trên phạm vi trình chiếu. Thậm chí, bạn có thể thay đổi kích thước của các slide bằng cách kéo thanh trượt phóng to và hiển thị các slide rộng ra đủ để đọc nội dung của chúng.

Kéo thanh trượt trong PowerPoint để thay đổi kích thước slide.

Điều tuyệt vời là bạn có thể kéo và thả các hình thu nhỏ để sắp xếp lại trình chiếu của bạn. Tôi thường ngạc nhiên bởi nhiều bài thuyết trình của tôi được sắp xếp lại một cách đơn giản.

Có một nguyên tắc trình bày được gọi là BLUF hay “bottom line up front.” Về cơ bản, bắt đầu với những điểm quan trọng nhất trong toàn bộ trình chiếu của bạn. Khán giả của bạn có thể không kiên nhẫn hoặc mở rộng sự chú ý tới nhiều slide để rút ra một kết luận

Khi bạn chuyển sang chế độ slide sorter view, đó là thời gian tuyệt vời để áp dụng các nguyên tắc BLUF. Hãy chắc chắn rằng, dòng dưới cùng (hầu hết những sự kiện quan trọng nhất) được bắt đầu của bài thuyết trình. Nếu bạn đặt tâm huyết sâu vào bài thuyết trình và các slide, kéo và thả các trang thuyết trình quan trọng gần ở phía trước.

5. Notes Page View trên PowerPoint

Speaker notes là một trong những công cụ PowerPoint yêu thích của tôi. Thay vì viết ghi chú của bạn vào thẻ ghi chú, bạn có thể thêm chúng vào từng slide. Bạn có thể thêm Speaker notes từ Normal View hoặc dễ hơn trong Notes Page View.

Hơn nữa, những ghi chú này sẽ không được hiển thị tới đối tượng khi trình bày. Bạn có thể in trang ghi chú, hoặc chúng sẽ được hiển thị trong chế độ Presentation View (hoặc chế độ khác vào một thời điểm.)

Khi bạn đang làm việc trong chế độ Notes Page view trên PowerPoint, bạn sẽ thấy các ghi chú bạn đã thêm vào một slide bên dưới nó. Bạn cũng có thể nhấp đúp chuột vào hộp và thêm ghi chú trên đó. Hiển thị xem trước này, bạn sẽ thấy các trang ghi chú của bạn.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về sức mạnh của ghi chú, hãy xem hướng dẫn này trong 60 giây về cách sử dụng nâng cao.

6. Khi sử dụng Reading View

Bạn đã ấn định trình tự, nội dung và ghi chú cho trình diễn của bạn. Bây giờ là thời gian để xem xét những gì mà khán giả của bạn sẽ thấy với chế độ Reading View trên PowerPoint.

Chế độ Reading View hiển thị xem trước toàn bộ trình diễn của bạn bao gồm hiệu ứng chuyển tiếp và hiệu ứng động.

Một khi bạn vào Reading View, bài thuyết trình của bạn trên PowerPoint sẽ bao trùm toàn bộ cửa sổ. Bạn có thể sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím để chuyển slide. Khi bạn phát triển bài thuyết trình, PowerPoint sẽ trình diễn bất kỳ hiệu ứng chuyển đổi hoặc hiệu ứng động nào mà bạn đã thêm vào slide của bạn.

Một cách sử dụng tuyệt vời khác cho Reading View: Nếu bạn gửi bài thuyết trình của bạn cho một đối tượng để xem trên thiết bị của họ, hãy yêu cầu họ xem nó trong chế độ Reading View. Điều này đảm bảo rằng người dùng sẽ thấy trình diễn của bạn theo cách mà bạn mong đợi, các hiệu ứng động và chuyển tiếp sẽ được đầy đủ.

Reading View nên ở bước cuối cùng của bạn khi chuẩn bị cho trình chiếu của bạn trong PowerPoint. Tôi luôn luôn lướt qua mỗi slide chuẩn bị sẵn sàng để đảm bảo rằng nó xuất hiện chính xác theo cách tôi mong đợi.

Để ngừng chế độ Reading View, bấm phím escape trên bàn phím. Có hơn một chế độ hiển thị để kiểm tra.

7. Chế độ Presentation View trong PowerPoint

Presentation View là những gì bạn sẽ sử dụng khi chia sẻ slide PowerPoint bạn đã chuẩn bị sẵn sàng cho một đối tượng. Trong thực tế, Presentation View rất giống với chế độ Reading View. Hãy sử dụng Presentation View khi bạn sẵn sàng chia sẻ.

Presenter View trong PowerPoint.

Một tùy chọn đáng để kiểm tra là “Use Presenter View”, bạn có thể sử dụng từ tab Slide Show. Presenter view tuyệt vời cho các tùy chọn hiển thị kép, chẳng hạn khi bạn đang sử dụng một màn hình ngoài. Màn hình của bạn sẽ hiển thị một bản xem trước các slide, cũng như ghi chú và slide tiếp theo.

Presenter View cung cấp cho bạn một lợi thế khác trên màn hình của bạn hơn khán giản của bạn nhìn thấy.

Tóm lại

Trong bài viết này, bạn hãy nghĩ đến những cách hiển thị khác nhau trong bài thuyết trình của bạn trên PowerPoint. Bạn có thể thực hiện trình diễn PowerPoint của bạn trong chế độ Normal View, sắp xếp lại trình tự các slide trong Slide Sorter, xem lại nội dung trong Outline View và sau đó xem trước nó trong chế độ Reading View.