Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Vẽ Dòng Trong Word 2007 Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Beiqthatgioi.com

Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022

Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word 2007/2010/2013

Zandro Review: Phần Mềm Vẽ Hình Học Không Gian

Hướng Dẫn Cách Tạo Sơ Đồ Venn Trong Powerpoint

Cách Khắc Phục Lỗi Khoảng Trắng Khi Gõ Tiếng Việt Word

Sửa Lỗi Nhảy Cách Chữ Trong Word, Fix Lỗi Nhảy Chữ Trong Word

Cách vẽ sơ đồ trong Word bằng những công cụ có sẵn

Vẽ sơ đồ trong Word bằng cách sử dụng Smart Art

Smart Art được xem là một công cụ thuận tiện và giúp tạo ra sơ đồ một cách nhanh chóng nhất trong Microsoft Word. Để tạo ra sơ đồ bằng công cụ này, bạn thực hiện các thao tác sau đây.

Bước 1: Sau khi khởi động phần mềm Microsoft Word, chọn Insert rồi chọn Smartart.

Bước 2: Trong hộp Smart Art hiển thị nhấn lựa chọn loại sơ đồ mà bạn muốn vẽ. Trong Smart Art có các dạng sơ đồ mà bạn có thể lựa chọn như sau:

Dạng sơ đồ hình tròn: Cycle

Dạng sơ đồ danh sách: List

Dạng sơ đồ phân cấp: Hierarchy

Dạng sơ đồ ma trận: Matrix

Dạng sơ đồ quá trình: Process

Dạng sơ đồ có chèn hình ảnh: Picture

Dạng sơ đồ kim tự tháp: Pyramid

Dạng sơ đồ quan hệ: Relationship

Bước 3: Nhấn chọn OK.

Bước 4: Sau khi sơ đồ hiển thị, bạn tiếp tục điền phần nội dung vào vị trí “TEXT” trên sơ đồ.

Lưu ý:

a/ Bạn có thể chọn lệnh “Design” rồi chọn “Change Color” để thay đổi màu mặc định của sơ đồ hiện tại.

b/ Để xóa một ô bất kỳ trong sơ đồ, nhấn chọn “Delete”, còn muốn thêm ô thì chọn lệnh “Design” rồi chọn “Add Shapes”.

c/ Ngoài ra, bạn còn có thể lựa chọn các tùy chọn khác bao gồm: Thêm ô vào trước (phía bên trái) : chọn Add Shape Before.

Thêm ô vào sau (phía bên phải): chọn Add Shape After.

Thêm ô vào phía bên trên: chọn Add Shape Above.

Thêm ô vào phía bên dưới: chọn Add Shape Below.

Vẽ sơ đồ trong Word bằng cách sử dụng công cụ Shapes

Sử dụng công cụ Shapes cũng là một cách phổ biến để vẽ sơ đồ trong Microsoft Word. Tuy nhiên, cách này thường sẽ tốn nhiều thời gian hơn Smart Art vì bạn phải tự mình thiết kế từng phần của sơ đồ. Để vẽ sơ đồ bằng Shapes, bạn có thể làm theo hướng dẫn sau:

Bước 1: Bạn nên soạn sẵn những phần thông tin mà bạn muốn trình bày về dạng sơ đồ. Điều này sẽ giúp quá trình bạn dựng sơ đồ sẽ nhanh và đỡ rối hơn

Bước 2: Khởi động Microsoft Word sau đó chọn Insert rồi chọn Shapes.

Bước 3: Tiến hành lựa chọn hình mà bạn muốn sử dụng cho sơ đồ của mình.

Bước 4: Đặt con trỏ chuột vào vị trí bạn muốn vẽ sơ đồ sau đó nhấn và rê chuột trái để kéo các hình tạo thành sơ đồ. Dựa vào phần nội dung bạn đã soạn ở Bước 1, bạn hãy tạo thêm các hình khác bằng cách giữ phím Ctrl và đồng thời giữ chuột trái cho tới khi con trỏ chuột chuyển thành dấu thập. Sau đó, bạn tiếp tục kéo thả hình được tạo ở những vị trí khác. Ngoài cách sử dụng phím Ctrl, bạn cũng có thể dùng lệnh Copy Paste để tạo thêm hình.

Bước 5: Để hiệu chỉnh style cho sơ đồ, chọn lệnh Format rồi chọn Shape Styles. Sau khi chọn Shape Styles, bạn lựa chọn một trong những chế độ sau để hiệu chỉnh sơ đồ.

Để thêm màu cho phía bên trong hình chọn Shape Fill.

Để tạo viền và màu viền cho hình chọn Shape Outline.

Để tạo các hiệu ứng khác như đổ bóng hoặc tạo hình 3D chọn Shape Effects.

Bước 6: Sau khi hoàn thành bố cục hình của sơ đồ, bạn hãy tiến hành thêm các đường thẳng hoặc các mũi tên để tạo nên sự liên kết giữa các ô trong sơ đồ bằng các chọn lệnh Insert rồi chọn Shapes sau đó chọn loại đường thẳng hoặc mũi tên thích hợp.

Để chỉnh độ dày mỏng của mũi tên và đường thẳng, chọn lệnh Format rồi chọn Shape Outlines, sau đó chọn Weight để chọn độ dày theo ý bạn.

Bước 7: Thêm nội dung vào phần sơ đồ bằng cách nhấn chọn Add Text rồi điền nội dung vào ô.

Lưu ý: Trong quá trình làm sơ đồ bằng Shape, để tránh trường hợp sơ suất làm bố cục sơ đồ bị lệch hoặc mất form, bạn có thể nhóm các phần đã hoàn thành bằng các chọn những phần đã hoàn thành sau đó nhấn chuột phải chọn Group.

Cách vẽ sơ đồ trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022 và 2022 biểu đồ theo số liệu

Cách vẽ biểu đồ trong Word phiên bản 2022 và 2022

Word phiên bản 2022 và 2022 là những phiên bản đang được dùng phổ biến hiện nay. Để tạo biểu đồ trong 2 phiên bản này, bạn thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Mở Word sau đó chọn lệnh Insert sau đó chọn Chart.

Bước 2: Lựa chọn dạng biểu đồ phù hợp ở bên trái màn hình. Sau đó chọn OK.

Bước 3: Nhập số liệu vào bảng dưới dạng Excel để điều chỉnh biểu đồ. Sau khi hoàn tất việc nhập dữ liệu, bạn có thể tắt bảng số liệu để biểu đồ được gọn.

Cách vẽ biểu đồ trong Word phiên bản 2007,2010 và 2013

Để vẽ biểu đồ trong Word phiên bản 2007, 2010 và 2013, bạn tiến hành chọn như sau:

Bước 1: Mở Word rồi chọn Insert sau đó chọn Chart

Bước 3: Nhập số liệu vào bảng Excel hiển thị ra. Sau khi điền xong số liệu có thể tiến hành tắt bảng đi.

Cách vẽ biểu đồ trong Word phiên bản 2003

Mặc dù đây là một phiên bản cũ và ít được sử dụng. Tuy nhiên nếu bạn muốn tạo biểu đồ trên phiên bản này, bạn có thể làm như sau:

Bước 1: Mở Word sau đó chọn Insert rồi chọn Picture sau đó chọn Chart

Bước 2: Sau khi nhấn chọn Chart, Word 2003 sẽ tự động mặc định chèn loại biểu đồ mẫu vào trang Word cho bạn. Lúc này bạn nên tiến hành nhập số liệu vào bảng hiển thị ra. Sau đó tắt bảng dữ liệu đi.

Bảng Vẽ Điện Tử Có Thể Dùng Để Dạy Học Trực Tuyến? Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết

Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp

Word 2013: Text Boxes And Wordart

Giới Thiệu Biểu Đồ Pareto

2 Cách Tạo Chữ Ký Điện Tử Với Word Cực Nhanh Chóng Và Đơn Giản

Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word 2007/2010/2013

Zandro Review: Phần Mềm Vẽ Hình Học Không Gian

Hướng Dẫn Cách Tạo Sơ Đồ Venn Trong Powerpoint

Cách Khắc Phục Lỗi Khoảng Trắng Khi Gõ Tiếng Việt Word

Sửa Lỗi Nhảy Cách Chữ Trong Word, Fix Lỗi Nhảy Chữ Trong Word

Cách Sửa Lỗi Dính Chữ Trong Word 2007 Hiệu Quả

Trong bài viết này tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách vẽ sơ đồ (biểu đồ) trong Word 2007.

Cách vẽ sơ đồ trong Word sử dụng công cụ Shapes

Sau đó bấm vào nút mũi tên ở trong vùng Shapes, bạn sẽ thấy có rất nhiều khối hình, mũi tên,… hiện ra. Bạn nhấp chuột để chọn một trong những khối hình đó để bắt đầu tiến hành vẽ sơ đồ.

+ Để di chuyển những đối tượng shape đã chọn trong Word, bạn chỉ cần nhấp chuột vào đối tượng đó, sao cho khi hiện lên dấu mũi tên 4 chiều vector-mouse-cursor, khi đó bạn sẽ di chuyển được đối tượng đó trên Văn bản Word.

+ Để sao chép (Copy) một đối tượng Shape đã có sẵn trên văn bản, bạn chỉ cần chọn đối tượng, sau đó giữ phím Ctrl và sao chép tới vị trí mà bạn muốn đặt đối tượng Copy đó.

+ Để chèn chữ vào trong Shape, bạn nhấp chuột phải lên đối tượng và chọn AddText.

Từ phiên bản Word 2007 trở đi, công việc tô màu, hiệu chỉnh Shapes rất thuận tiện vì đã hiện tất cả các chức năng trên thanh Ribbon.

Để hiệu chỉnh, tô màu, định dạng…lại đối tượng, bạn chỉ cần nhấp chuột chọn đối tượng, lập tức ngay trên thanh Menu sẽ có thẻ Text Box Tools hiện ra, và bên dưới là Menu Format.

Tại Menu này, bạn sẽ có nhiều tùy chọn về màu sắc, kiểu trang trí cho đối tượng, thay đổi hình dạng của Shape,… Công việc của bạn là chỉ cần chọn những định dạng cho Shape để phù hợp với sơ đồ của bạn.

Cách vẽ sơ đồ trong Word – Format Shapes

Vẽ sơ đồ trong Word 2007 sử dụng công cụ Shapes

Ngoài cách vẽ sơ đồ trong sử dụng công cụ Shape, MS Word còn cung cấp tính năng SmartArt, cho phép bạn tạo ngay một sơ đồ theo các dạng sơ đồ đã có sẵn được tích hợp luôn trên phần mềm.

Cách vẽ sơ đồ trong Word sử dụng SmartArt

Cửa sổ Choose a SmartArt Graphic hiện ra, công việc của bạn bây giờ là chọn một trong những sơ đồ mà bạn cần sử dụng, sau đó nhấn OK.

Cách vẽ sơ đồ trong Word – Lựa chọn Smart Art

Trên thanh cụ bao gồm các nút: Insert Shape để thêm vào các nhánh nhỏ, nhánh ngang cấp, nhánh con, nhánh rẽ; nút Layout dùng để hiệu chỉnh hình dáng các nhánh rẽ và các ô nội dung; nút select dùng để lựa chọn các nhánh; nút Autoformat dùng để lựa chọn các kiểu định dạng chuẩn có sẵn cho sơ đồ: màu sắc, đường nét sơ đồ…; nút Text Wrapping dùng hiệu chỉnh vị trí của sơ đồ so với nội dung của các dòng chữ: ẩn bên dưới, hiện bên trên, cùng hàng…

Để định dạng lại màu sắc, hình dạng của Shapes,… tương tự như đối với cách vẽ sơ đồ trong Word khi sử dụng Shapes, bạn chỉ cần dùng chuột chọn SmartArt, sau đó cửa sổ SmartArt Tools hiện ra, định dạng qua 2 thẻ Design và Format

Từ khóa search: dạy kèm tại nhà

– Nga Thạch –

hoc word 2007

Học word

cách vẽ sơ đồ trong word 2007

word 2007

word 2010

cách vẽ sơ đồ trong word

vẽ sơ đồ trong word 2007

tự học word 2007

học word 2003

học word 2010

Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022

Bảng Vẽ Điện Tử Có Thể Dùng Để Dạy Học Trực Tuyến? Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết

Cách Vẽ Biểu Đồ Kết Hợp

Word 2013: Text Boxes And Wordart

Giới Thiệu Biểu Đồ Pareto

Cách Vẽ Đồ Thị Trong Excel 2007, Vẽ Hình Trong Excel

Tổng Hợp Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Word Chỉ Bằng Vài Bước Thực Hiện Cơ Bản

Mswlogo Trang Trí Hình Bát Giác.

Cách Vẽ Sơ Đồ Cấu Trúc Tổ Chức Trong Word 2022

File Word Bị Lỗi Không In Được, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục

Không In Được Hình Ảnh Trong Word 2007, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục

Sau bài này, bạn sẽ biết cách xác định vùng dữ liệu và vẽ đồ thị biểu diễn vùng dự liệu đó. Bạn cũng sẽ biết thêm các kiểu đồ thị Excel hỗ trợ cũng như cách áp dụng từng loại đồ thị cho từng trường hợp cụ thể.

1. Giới thiệu đồ thị

Đồ thị giúp trình bày các số liệu khô khan bằng việc vẽ thành các hình ảnh trực quan, dễ hiểu. Đồ thị được liên kết với dữ liệu của nó trong bảng tính, do đó khi thay đổi dữ liệu của nó trong bảng tính thì lập tức đồ thị sẽ thay đổi tương ứng theo. Trong Excel 2007 việc vẽ đồ thị chưa bao giờ dễ dàng và đẹp như bây giờ. Excel có rất nhiều kiểu đồ thị khác nhau phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau của rất nhiều loại đối tượng sử dụng bảng tính, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá thế giới đồ thị của Excel trong bài học này.

Đồ thị là một đối tượng (object) của Excel, đối tượng này chứa các dữ liệu và biểu diễn thành hình ảnh với màu sắc và kiểu dáng rất phong phú. Nhìn chung, Excel 2007 có 2 loại đồ thị đó là đồ thị nằm trong WorkSheet (còn gọi là Embedded chart) và ChartSheet. Để chuyển đổi qua lại giữa 2 loại đồ thị này ta làm như sau:

2.1 Bước cơ bản để vẽ đồ thị

Bước 1: Chọn dữ liệu mà bạn muốn tạo biểu đồ, bao gồm các cột tiêu đề (tháng một, tháng hai, tháng ba) và tên của nhân viên bán hàng.

Nếu bạn muốn thay đổi các loại biểu đồ sau khi bạn tạo biểu đồ của bạn, nhấp chuột vào bên trong các biểu đồ. Trên tab Design, dưới Chart Tools, trong nhóm Type, bấm vào Change Chart Type và chọn một loại biểu đồ khác.

2.2 Ví dụ về vẽ một đồ thị trong Excel 2007 và các tình huống thường gặp

Phần này trình bày các bước vẽ đồ thị từ một bảng số liệu cho trước và một số tùy chọn của đồ thị. Kết quả nghiên cứu về sự thõa mãn của các nhóm khách hàng phân theo độ tuổi được cho như hình bên dưới, nếu chúng ta dùng kết quả này để báo cáo cũng không có vấn đề gì, tuy nhiên báo cáo sẽ sinh động và thuyết phục hơn nếu chúng ta biến các con số này thành đồ thị để được nhìn thấy một cách trực quan hơn.

Và được kết quả:

B5. Nếu thấy kiểu đồ thị trên không đẹp, chúng ta có thể đổi đồ thị sang kiểu khác bằng cách như sau:

, hộp thoại Insert Chart hiển thi ̣ liệt kê toàn bộ các kiểuđồ thị mà Excel có tha hồ cho bạn lựa chọn.

3. Các thao tác trên đồ thị

3.1 Nhận biết các thành phần trên đồ thị Excel

Các thành phần thông dụng được chỉ ra trong bảng sau:

Trong đó:

Vertical axis title: Tiêu trục tung của đồ thị, xác định kiểu dữ liệu trình diễn trên trục tung.

Horizontal gridlines: Các dường lưới ngang.

Vertical gridlines: Các đường lưới dọc.

Trong đồ thị 3D còn có thêm các thành phần sau:

Back wall: Màu/ hình hền phía sau đồ thị.

Floor: Màu/ hình nền bên dưới đồ thị

Column depth: Độ sâu của các thành phần biểu diễn chuỗi số liệu dưới dạng 3-D.

3.2 Các thao tác với đồ thị

Chọn thành phần trên đồ thị

Cách dễ nhất là dùng chuột nhấp lên thành phần cần chọn, thành phần được chọn sẽ có 4 hoặc 8 nút xuất hiện bao quanh.

Khi đồ thị đã được chọn, chúng ta có thể dùng các phím mũi tên ← ↑ → ↓ để di chuyển đến các thành phần trong đồ thị.

Di chuyển đồ thị

Đồ thị là Embedded Chart, nhấp trái chuột lên đồ thi ̣ vùng Chart Area để chọn đồ thị di chuyễn, khi đó đầu con trỏ chuột có thêm ký hiệu mũi tên 4 chiều.

Giữ trái chuột và di chuyể n đồ thi ̣ đến nơi k hác.

Thay đổi kích thươc đồ thị

Đồ thị là Embedded Chart, nhấp trái chuột lên đồ thi ̣ vùng Chart Area để chọn đồ thị cần thay đổ i kích thươc, khi đó xung quanh đồ thi ̣ xuất hiện 8 nút nắm

Di chuyể n chuột vào các nút này, giữ trái chuột và kéo hướng vô tâm đồ thi ̣ để thu nhỏ và hướng ra ngoài để phóng to.

Sao chép đồ thị

Chọn đồ thị, dùng tổ hợp phím

để chép đồ thị vào bộ nhớ, rồi di chuyể n đến một ô nào đó trong bảng tính và nhấn

để dán đồ thị vào.

Xóa đồ thị

Chọn đồ thị sau đó nhấn phím Delete để xóa đồ thị. Để xóa Chart Sheet, trước tiên hãy chọn Chart Sheet, sau đó nhấp phải chuột và chọn Delete từ thực đơn ngữ cảnh hiện ra.

Thêm các thành phần của đồ thị Sắp xếp và xóa các thành phần của đồ thị

Một số thành phần trong đồ thị có thể di chuyển được như tựa đề, chú thích, nhãn. Muốn di chuyển thành phần nào trước tiên hãy dùng chuột chọn nó, sau đó nhấp và giữ trái tại cạnh của thành phần và kéo đến vị trí mới trong đồ thị.

Để xóa thành phần nào, bạn chỉ cần dùng chuột chọn thành phần đó và nhấn phím Delete.

In đồ thị

In đồ thị cũng giống như in các đối tượng khác của Excel lưu ý Print Preview trước khi in để đảm bảo trang in được trọn vẹn nội dung.

Nếu bạn muốn in đồ thị thành một trang riêng thì hãy chọn đồ thị và nhấp nút Print để in, khi đó Excel chỉ ra lệnh in đồ thị mà bạn đang chọn.

3.3. Hiệu chỉnh và định dạng đồ thị

Hiệu chỉnh Chart Area Hiệu chỉnh Flot Area

Xem ví dụ hình dưới:

Hiệu chỉnh tiêu đề đồ thị, chú thích, tiêu đề trục hoành và trục tung,…

Tùy theo kiểu đồ thị đang xử lý mà Excel cho phép bạn hiệu chỉnh các loại tiêu đề của kiểu đồ thị đó.

Value Axis

Hầu hết các đồ thị trình bày giá trị trên trục tung và phân nhóm trên trục hoành. Các bạn nên chọn thử để biết rõ hơn công dụng của các tùy chọn.

Values in reverse order Đảo thứ tự sắp xếp các giá trị trên trục

Logarithmic scale Chuyển các giá trị trên trục sang hệ logarith với cơ số do ta qui định tại Base (không thể dùng cho giá trị âm hay bằng 0)

Display units Chọn đơn vị hiển thị trên trục.

Show display units label on chart Cho hiển thị các nhãn đơn vị trên đồ thị

Major tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách chính trên đồ thị. None Không sử dụng

Inside Hiển thị phía bên trong trục

Outside Hiển thị phía bên ngoài trục

Cross Hiển thị cắt ngang trục

Minor tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách phụ trên đồ thị.

Axis labels Xác định cách hiển thị các nhãn trên trục None Không sử dụng

High Hiển thị phía bên phải trục

Low Hiển thị phía bên trái trục

Next to Axis Hiển thị kế bên trục (theo mặc định)

Horizontal axis crosses Các lựa chọn qui định cách mà trục tung cắt trục hoành (Đối với đồ thị 3-D đó chính là tùy chọn Floor crosses at) Automatic Do Excel tự xác định.

Axis value Xác định giá trị mà các trục sẽ giao nhau

Maximum axis value Hai trục sẽ giao nhau tại giá trị lớn nhất trên trục (tung)

Category Axis

Interval between tick marks Xác định sự thể hiện các nhóm theo khoảng chia (có bao nhiêu nhóm trong một khoảng chia, thường là một nhóm).

Categories in reverse order Các nhóm thể hiện theo thứ tự ngược lại

Label distance from axis Xác định khoảng cách của nhãn so với trục

Axis Type Xác định loại trục sử dụng như Automatic, Text axis hoặc Date axis

Major tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách chính trên đồ thị.

Minor tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách phụ trên đồ thị.

Axis labels Xác định cách hiển thị các nhãn trên trục

Vertical axis crosses Các lựa chọn qui định cách mà trục tung cắt trục tung Automatic Do Excel tự xác định.

At category number Xác định số nhóm mà tại đó các trục sẽ giao nhau

At maximum category Hai trục sẽ giao nhau tại giá trị lớn nhất trên trục

Time Scale Axis

Minimum Xác định giá trị (ngày) nhỏ nhất trên trục (ngày bắt đầu)

Maximum Xác định giá trị (ngày) lớn nhất trên trục (ngày kết thúc)

Major unit Xác định khoảng chia chính trên trục (đơn vị là ngày, tháng hay năm)

Minor unit Xác định khoảng chia phụ trên trục (đơn vị là ngày, tháng hay năm)

Base Unit Xác định đơn vị tính cho trục

Dates in reverse order Hiển thị theo thứ tự ngược lại trên trục

Axis Type Xác định loại trục sử dụng như Automatic, Text axis hoặc Date axis

Major tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách chính trên đồ thị.

Minor tick mark type Qui định cách hiển thị ký hiệu phân cách phụ trên đồ thị.

Axis labels Xác định cách hiển thị các nhãn trên trục

Vertical Axis crosses Các lựa chọn qui định cách trục tung giao với trục hoành Between dates Do Excel tự xác định

At date Giao nhau tại ngày do bạn nhập vào

At maximum date Giao nhau tại ngày lớn nhất (gần đây nhất) trên trục

3.4. Các thao tác với chuỗi số liệu trong đồ thị

Xóa bớt một chuỗi số liệu khỏi đồ thị

Chọn chuỗi số liệu trên đồ thị (Ví dụ: chọn đường cung)

Nhấn phím Delete trên bàn phím để xót chuỗi khỏi đồ thị

Thêm chuỗi mới vào đồ thị

Chọn đồ thị cần thêm chuỗi mới vào.

Nhấp nút Add, hộp thoại Edit Series xuất hiện

Đặt tên cho chuỗi mới tại Series Name (bằng tham chiếu hoặc nhập trực tiếp tên vào từ bàn phím) và chọn vùng chứa dữ liệu tại Series Values

Ngoài ra ta có thể thêm nhanh chuỗi mới vào đồ thị bằng cách chép (Ctrl+C) dữ liệu của nó vào bộ nhớ, sau đó chọn đồ thị và dán (Ctrl+V) vào đồ thị.

Thay đổi chuỗi số liệu

Cũng với ví dụ trên nhưng ta muốn chỉ vẽ cho 2 sản phẩm Giày và Dép

Chọn đồ thị cần chỉnh sửa

Chọn chuỗi cần chỉnh sửa, nhấp nút Edit, hộp thoại Edit Series xuất hiện

Chọn lại vùng dữ liệu mới tại Series Values. Làm tương tự cho các chuỗi số liệu khác.

Ngoài ra chúng ta có thể sử dụng hàm Series cho đồ thị. Cú pháp như sau:

= Series(series_name, category_labels, values, order, sizes)

Trong đó:

Series_name: (tùy chọn) tham chiếu đến ô chứa tên chuỗi, bạn có thể nhập văn bản trực tiếp vào nhớ đặt trong cặp nháy kép.

Category_labels: (tùy chọn) tham chiếu đến vùng chứa các nhãn cho các nhóm số liệu trên trục, nếu bỏ trống Excel tự đánh số các nhóm bắt đầu là số 1. Có thể nhập trực tiếp các nhãn vào ngăn cách nhau bằng dấu phẩy và đặt trong cặp ngoặc móc {}.

Values: (bắt buộc) tham chiếu đến vùng chứa số liệu của các chuỗi cần vẽ.

Order: (bắt buộc) Là số nguyên qui định thứ tự vẽ của các chuỗi (nếu đồ thị có nhiều hơn 1 chuỗi)

Sizes: (chỉ dùng cho đồ thị bong bóng – Bubble chart) Tham chiếu đến vùng chứa dữ liệu về kích thước của bong bóng trong đồ thị kiểu Bubble (sử dụng trong phân tích tài chính). Các giá trị có thể nhập trực tiếp ngăn cách nhau bằng dấu phẩy và đặt trong cặp ngoặc móc {}.

Thêm đường xu hướng vào đồ thị

Khi vẽ các đồ thị với dữ liệu theo thời gian chúng ta thường vẽ thêm đường xu hướng để biết được xu hướng trong tương lai của tập dữ liệu. Một tập số liệu có thể có nhiều đường xu hướng tùy theo cách phân tích của chúng ta. Để thêm đường xu hướng bạn vào:

3.5 Sao chép một biểu đồ sang Word

B1. Lựa chọn biểu đồ

B3. Chuyển sang tài liệu Word, và kích chuột vào nơi bạn muốn đặt biểu đồ

4. Vẽ nhiều kiểu biểu đồ khác nhau trong cùng trục tọa độ

Trong Excel cho phép bạn vẽ nhiều loại biểu đồ khác nhau trong cùng trục tọa độ.

Ví dụ bạn có dữ liệu từ tháng 1 tới tháng 12 bên cạnh có là những dữ liệu kế hoạch ban đầu và kế hoạch thực tế.

Bạn có thể tạo ra nhiều kiểu biểu đồ để dễ nhận dạng các kết quả kinh doanh. Theo hướng dẫn sau đây là vẽ biểu đồ hình cột và hình dây.

Đầu tiên tạo một biểu đồ. Bạn chọn tab Insert . Trong tab này có

để cho phép lựa chọn các biểu đồ khác . Trong ví dụ này chọn hình đầu tiên của nhóm Column.

Khi đó trong màn hình Excel xuất hiện một khung hình trắng là nơi sẽ chữa biểu đồ . Bấm chuột phải vào khung hình này và chọn Select Data

Đánh dấu vùng dữ liệu ví dụ từ D6 tới D17 khi ấy bạn sẽ nhìn thấy như hình sau:

Khi bấm nút OK bạn sẽ lại thấy cửa sổ Select Data Source hiện ra . Nếu biểu đồ thứ nhất bạn làm chưa đúng có thể chọn lại bằng cách bấm Edit.

Và quá trình làm tiếp tương tự như từ hình 4 . Sau khi kết thúc quá trình thêm biểu đồ thứ hai ta sẽ thấy như hình dưới

Để thay đổi biểu đồ nào , ví dụ là , bạn bấm chuột phải vào biểu đồ này và chọn

Và lại chọn tiếp kiểu biểu đồ mà bạn muốn. Trong ví dụ chọn biểu đồ kiểu Line

Sau khi kết thúc việc lựa chọn bạn sẽ thấy như hình dưới:

5. Tạo biểu đồ đường Gantt cho quản lý dự án

Biểu đồ Gantt là loại biểu đồ được sử dụng rộng rãi trong quản lý dự án nó biểu diễn thời gian thực hiện nhiệm vụ trong dự án, giúp cho các nhà quản lý dự án theo dõi và quản lý công việc chơn chu hơn.

Nhìn vào biểu đồ gantt người quản lý dự án, cũng như các thành viên thực hiện dự án biết được:

Trình tự thực hiện mỗi nhiệm vụ.

Tiến độ dự án biết được mình đã làm được gì và tiếp tục phải thực hiện công việc đó thế nào, bởi vì mỗi công việc được giao phải hoàn thành trong thời gian đã định.

Thấy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các công việc.

Đây là mẫu đồ thị Gantt mô tả quá trình thực hiện dự án được xây dựng từ kiểu đồ thị thanh ngang của Excel 2007, thể hiện thời gian bắt đầu và kết thúc của từng nhiệm vụ trong dự án.

Bước 1: Chọn dữ liệu bạn muốn lập biểu đồ. Ví dụ phạm vi A1:C6 theo hình dưới

6. Các kiểu đồ thị

Khi bạn tạo biểu đồ, bạn có rất nhiều tùy chọn. Dù bạn định dùng loại biểu đồ được gợi ý cho dữ liệu của bạn hoặc loại biểu đồ mà bạn sẽ chọn từ danh sách tất cả các biểu đồ, bạn cũng nên biết qua về từng loại biểu đồ.

6.1 Biểu đồ cột

Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ cột. Một biểu đồ cột thường biểu thị các thể loại dọc theo trục ngang (thể loại) và các giá trị dọc theo trục dọc (giá trị), giống như trong biểu đồ sau:

6.2 Biểu đồ đường

Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ đường. Trong biểu đồ đường, dữ liệu thể loại được phân bổ đều dọc theo trục ngang và tất cả các dữ liệu giá trị được phân bổ đều dọc theo trục dọc. Các biểu đồ đường có thể biểu thị các dữ liệu liên tục theo thời gian trên trục được chia độ đều và vì vậy rất phù hợp để biểu thị các khuynh hướng dữ liệu tại các khoảng thời gian bằng nhau như tháng, quý hoặc năm tài chính.

GHI CHÚ

Bạn nên sử dụng biểu đồ đường khi có nhiều chuỗi dữ liệu trong biểu đồ – nếu bạn chỉ có một chuỗi dữ liệu, hãy cân nhắc thay thế bằng biểu đồ tán xạ.

Biểu đồ đường xếp chồng bổ sung thêm dữ liệu mà có thể bạn không mong muốn. Không dễ quan sát các đường xếp chồng lên nhau, vì vậy hãy cân nhắc sử dụng một loại biểu đồ đường khác hoặc biểu đồ vùng xếp chồng thay thế.

6.3 Biểu đồ hình tròn

Dữ liệu được sắp xếp theo một cột hoặc một hàng trên trang tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ hình tròn. Biểu đồ hình tròn biểu thị kích cỡ các mục trong một chuỗi dữ liệu, tỷ lệ với tổng số các mục. Các điểm dữ liệu trong biểu đồ hình tròn được biểu thị dưới dạng phần trăm của toàn bộ hình tròn.

Cân nhắc sử dụng biểu đồ hình tròn khi:

6.4 Biểu đồ vành khuyên bị cắt

Dữ liệu được sắp xếp chỉ theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ vành khuyên bị cắt. Giống như biểu đồ hình tròn, biểu đồ vành khuyên bị cắt biểu thị mối quan hệ giữa các phần với tổng số, nhưng nó có thể bao gồm nhiều chuỗi dữ liệu.

6.5 Biểu đồ thanh

Cân nhắc sử dụng biểu đồ thanh khi:

6.6 Biểu đồ vùng

Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ vùng. Các biểu đồ vùng được sử dụng để biểu thị sự thay đổi theo thời gian và hướng sự chú ý đến tổng giá trị qua một khuynh hướng. Bằng cách biểu thị tổng giá trị, một biểu đồ vùng cũng biểu thị mối quan hệ của các phần so với tổng thể.

6.7 Biểu đồ XY (phân tán) và biểu đồ bong bóng

Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ xy (phân tán). Đặt các giá trị x theo hàng hoặc cột, sau đó nhập các giá trị y tương ứng vào các hàng hoặc cột liền kề.

Một biểu đồ tán xạ có hai trục giá trị: trục giá trị ngang (x) và dọc (y). Nó kết hợp các giá trị x và y vào trong các điểm dữ liệu duy nhất và hiển thị chúng theo những khoảng hoặc cụm không đều. Biểu đồ tán xạ thường được sử dụng để biểu thị và so sánh các giá trị số như các dữ liệu khoa học, thống kê và kỹ thuật.

Cân nhắc việc sử dụng biểu đồ tán xạ khi:

6.8 Biểu đồ bong bóng

Cũng giống như biểu đồ tán xạ, một biểu đồ bong bóng bổ sung thêm một cột thứ ba để định rõ kích cỡ bong bóng mà nó dùng để biểu thị cho các điểm dữ liệu trong chuỗi dữ liệu.

6.9 Biểu đồ chứng khoán

Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng theo một trình tự cụ thể trên trang tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ chứng khoán. Đúng như tên gọi, biểu đồ chứng khoán dùng để minh họa những dao động lên xuống của giá cổ phiếu. Tuy nhiên, biểu đồ này cũng có thể minh họa sự lên xuống của các dữ liệu khác, như lượng mưa hàng ngày hoặc nhiệt độ hàng năm. Hãy đảm bảo rằng bạn sắp xếp dữ liệu theo đúng trật tự để tạo một biểu đồ chứng khoán.

Ví dụ, để tạo một biểu đồ chứng khoán cao – thấp – đóng cửa dạng đơn giản, hãy sắp xếp dữ liệu với các tiêu đề cột Cao, Thấp và Đóng cửa theo đúng trật tự đó.

6.10 Biểu đồ bề mặt

Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biều đồ bề mặt. Biểu đồ này rất hữu ích khi bạn muốn tìm cách kết hợp tối ưu giữa các tập hợp dữ liệu. Giống như trong bản đồ địa hình, màu sắc và kiểu dáng sẽ cho biết các khu vực thuộc cùng một phạm vi giá trị. Bạn có thể tạo một biều đồ bề mặt khi cả thể loại và chuỗi giá trị đều là các giá trị số.

6.11 Biểu đồ radar

Dữ liệu được sắp xếp theo các cột hoặc các hàng trên bảng tính có thể được biểu thị bằng biểu đồ radar. Biểu đồ radar so sánh các giá trị tổng hợp của một vài chuỗi dữ liệu.

6.12 Biểu đồ kết hợp

Dữ liệu được sắp xếp theo các cột và các hàng có thể được biểu thị bằng biểu đồ kết hợp. Biểu đồ kết hợp phối hợp hai hay nhiều loại biểu đồ với nhau nhằm giúp biểu thị dữ liệu sao cho dễ hiểu hơn, đặc biệt khi nguồn dữ liệu quá đa dạng. Được biểu thị với một trục phụ, biểu đồ này sẽ càng dễ đọc hơn. Trong ví dụ này, chúng tôi đã sử dụng biểu đồ cột để biểu thị số lượng nhà bán được giữa tháng 1 và tháng 6 rồi sau đó sử dụng biểu đồ đường để giúp độc giả dễ dàng xác định được doanh thu trung bình hàng tháng.

7. Vẽ hình trong Excel

Các công cụ này sử dụng tương tự như trong Word 2007 nên các bạn xem bài sau: Cách trình bày văn bản đẹp

Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

Tại Sao Điều Chỉnh Lề Trong File Word 2007 Rồi, In Ra Lại Không Đúng Kích Thước?

Làm Thế Nào Để Thay Đổi Kích Cỡ Tất Cả Nhiều Hình Ảnh Trong Word?

Cách Đổi Từ Inch Sang Cm Trongword Không Phải Ai Cũng Biết

Cách Chỉnh Kích Thước Dòng, Cột, Ô Bằng Nhau Trên Excel

Cách Chỉnh Độ Rộng Của Dòng Và Cột Trong Word

Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word 2007, 2010, 2013

Cách Tạo Bảng Trong Word Và Các Thao Tác Trên Bảng

Vẽ Hoặc Sửa Hình Dạng Tự Do

Vẽ Sơ Đồ Cấu Trúc Tổ Chức Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007

Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word Mọi Phiên Bản Đơn Giản Nhất

Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word 2013, 2010, 2003, 2022

1. Vẽ sơ đồ tổ chức trong word 2007 2010 2013 rất nhanh bằng smart art

Vẽ sơ đồ tổ chức trong word 2007 2010 2013 bằng smart art sẽ tiết kiệm cho bạn rất nhiều thời gian so với word 2003. Đặc biệt với những người ít có kỹ năng sử dụng draw tools thì đây là một tính năng cứu cánh tuyệt vời. Tuy nhiên, thật đáng tiếc – tính năng smart art chỉ có trong word 2007 2010 2013 (hoặc đời cao hơn) mà không có trong word 2003.

Cách thực hiện vẽ sơ đồ tổ chức như sau:

List: Dạng danh sách

Process: Loại qui trình

Cycle: Các kiểu vòng tuần hoàn, lưu chuyển

Hierarchy: Loại hình sơ đồ tổ chức

Relationship: Vẽ biểu đồ thể hiện mối quan hệ

Matrix: Kiểu hình ma trận

Pyramid: Bậc nhu cầu

Picture : Sơ đồ giúp dễ dàng chèn ảnh

Để vẽ sơ đồ tổ chức doanh nghiệp, công ty,… với smartart,

– Ta chọn loại sơ đồ Hierarchy

– Chọn loại smartart đầu tiên ở phần giữa của cửa số smartart.

– Nhấn ok

Sau khi nhấn ok, cửa sổ “choose a smartart graphic” sẽ tắt và hình mặc định của sơ đồ tổ chức được chèn vào word như sau:

Bước 4: Thêm hoặc bớt cấp, vị trí, chức danh khi vẽ sơ đồ tổ chức trong word 2007 2010 2013 bằng smartart

Để thêm cấp hay vị trí

– Chọn vị trí muốn thêm cấp hoặc chèn vị trí đồng cấp

+ Add shape before: Chèn vị trí đồng cấp phía bên trái vị trí đang chọn

+ Add shape below: Chèn cấp nhỏ hơn trực thuộc vị trí/ phòng ban đang chọn

+ Add shape above: Chèn cấp lớn hơn trực thuộc vị trí/ phòng ban đang chọn – đồng nghĩa với việc vị trí hiện tại bị nhẩy xuống cấp dưới và vị trí mới chèn vào lại ngang cấp với các vị trí cũ.

+ Add Assistant: Chèn vị trí trợ lý, thư ký của vị trí hiện tại.

2. Các tùy chọn định dạng khi vẽ sơ đồ tổ chức trong word 2007 2010 2013 bằng smart art

Promote, Demote, Move up, Move down: Dùng để thăng cấp, giảm cấp hoặc di chuyển lên xuống vị trí hiện tại đang chọn.

Layouts: Chúng ta có thể thay đổi loại sơ đồ đã chọn bằng tùy chọn này

Tab “Format”: Dùng để định dạng thủ công các hình khối trong sơ đồ hiện tại.

3. Vẽ sơ đô tổ chức trong word 2003 2007 2010 2013 bằng draw tools

Đang được cập nhật.

Footnote Là Gì? Cách Tạo Và Xóa Footnote Trong Microsoft Word

Cách Tạo Chú Thích Văn Bản Trong Microsoft Word Đơn Giản

Cách Thêm, Định Dạng Chú Thích (Footnote Và Endnote) Trong Word

Tự Tạo Ebook Bằng Microsoft Word

Tạo Footnotes Trong Word, Thiết Lập Font Mặc Định Trong Office 2007

🌟 Home
🌟 Top